MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 13

Lý thuyết Toán 4 Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên

Chương 13: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập phép tính với số tự nhiên

Bài học Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên trang 105, 106 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 105 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 105 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 105 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

3 458 + 639

38 794 + 89 152

62 928 – 45 636

815 × 6

509 × 37

8 962 : 28

Lời giải:

a) Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 1

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 2

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 3

b) Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 4

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 5

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 6

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 105 Bài 2: Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”.

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 7

Lời giải:

319 + 425 = 425 + 319

(173 + 454) + 346 = 173 + (454 + 346)

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 105 Bài 3: Hai xe bồn chở tất cả 39 000 l nước. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 3 000 l nước. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu lít nước?

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 8

Lời giải:

Xe thứ nhất chở được số lít nước là:

(39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l)

Xe thứ hai chở được số lít nước là:

21 000 – 3 000 = 18 000 (l)

Đáp số: Xe thứ nhất: 21 000 l nước

Xe thứ hai: 18 000 l nước

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 105 Bài 4: Một đoàn tàu chở hàng gồm 17 toa. Trong đó có 9 toa, mỗi toa chở 15 300 kg hàng và 8 toa, mỗi toa chở 13 600 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Lời giải:

Trung bình mỗi toa chở được số ki-lô-gam hàng là:

(15 300 × 9 + 13 600 × 8) : 17 = 14 500 (kg)

Đáp số: 14 500 kg hàng

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 105 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện.

6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900

Lời giải:

6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900

= (6 650 + 3 250) + 9 543 – 9 900

= 9 900 + 9 543 – 9 900

= 9 543

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 106 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 106 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 106 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

a) 643 709 + 405 642

1 657 480 – 821 730

b) 3 214 × 56

231 438 : 34

Lời giải:

a) Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 9

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 10

b) Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 11

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 12

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 106 Bài 2: Tìm số hoặc chữ thích hợp với dấu “?”

Toán 4 Bài 68 - Ôn tập phép tính với số tự nhiên - Hình 13

Lời giải:

49 × 37 = 37 × 49

(214 × 25) × 4 = 214 × (25 × 4)

103 × 18 + 103 × 12 = 103 × (18 + 12)

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 106 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

a) 8 359 + 305 × 38

b) 4 824 – (9 365 – 5 465) : 15

Lời giải:

a) 8 359 + 305 × 38 = 8 359 + 11 590

= 19 949

b) 4 824 – (9 365 – 5 465) : 15 = 4 824 – 3900 : 15

= 4 824 – 260

= 4 564

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 106 Bài 4: Chú Hùng đi công tác bằng xe ô tô, quãng đường phải đi dài 300 km. Biết rằng cứ đi 100 km thì xe ô tô tiêu hao hết 10 l xăng và giá 1 l xăng là 23 400 đồng. Tính số tiền chú Hùng cần mua xăng để vừa đủ cho xe ô tô đi hết quãng đường đó.

Lời giải:

Đi 100 km hết số tiền xăng là:

23 400 × 10 = 234 000 (đồng)

Số tiền chú Hùng cần mua xăng để vừa đủ cho xe đi hết quãng đường dài 300 km là:

234 000 × 3 = 702 000 (đồng)

Đáp số: 702 000 đồng

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 106 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 3 506 × 25 × 4

b) 467 × 46 + 467 × 54

Lời giải:

a) 3 506 × 25 × 4 = 3 506 × (25 × 4)

= 3 506 × 100

= 350 600

b) 467 × 46 + 467 × 54 = 467 × (46 + 54)

= 467 × 100

= 46 700

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề ôn tập cuối năm Hệ thống kiến thức trọng tâm Kỹ năng giải toán nâng cao Dạng bài thi thường gặp
Số tự nhiên & 4 phép tính Hàng, lớp triệu, nhân chia số có hai chữ số, tính chất phép tính Tính nhanh, tính thuận tiện bằng cách nhóm số tròn chục, tròn trăm Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lí
Phân số & Phép tính Quy đồng, rút gọn, 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số Rút gọn trước khi nhân chia, tìm phân số của một số Bài toán có lời văn về phân số, vòi nước chảy
Hình học & Đo lường Góc nhọn, tù, bẹt; Vuông góc, song song; Diện tích hình bình hành, hình thoi; Đổi tấn, tạ, m2,dm2m^2, dm^2 Áp dụng chuẩn công thức diện tích S=a×hS = a \times h và S=m×n2S = \frac{m \times n}{2} Tính diện tích mảnh đất hình bình hành hoặc thửa ruộng hình thoi
Thống kê & Xác suất Đọc biểu đồ cột, dãy số liệu, bài toán tìm số trung bình cộng Phân tích biểu đồ, lập phương án giải bài toán 3 bước tính Tính trung bình cộng số học sinh, năng suất cây trồng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ôn tập và củng cố thành thạo bốn phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với các số tự nhiên.
  • Kiến thức then chốt 2: Hệ thống hóa các tính chất số học quan trọng: giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng các tính chất để tính nhanh và tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
  • Kiến thức then chốt 4: Ôn tập các dạng bài toán có lời văn điển hình: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu, Tìm số trung bình cộng, Bài toán rút về đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận và thói quen thử lại kết quả sau khi thực hiện phép tính.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ôn tập và củng cố thành thạo bốn phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với các số tự nhiên.
  • Hệ thống hóa các tính chất số học quan trọng: giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
  • Vận dụng các tính chất để tính nhanh và tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
  • Ôn tập các dạng bài toán có lời văn điển hình: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu, Tìm số trung bình cộng, Bài toán rút về đơn vị.
  • Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận và thói quen thử lại kết quả sau khi thực hiện phép tính.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập phép tính với số tự nhiên (Bài 68)?
Củng cố thành thạo bốn phép tính (+, -, ×, :) với số tự nhiên, tính nhanh và giải các dạng toán điển hình.
Kể tên các dạng toán có lời văn điển hình của lớp 4?
Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, bài toán tìm số trung bình cộng, và bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Tính nhanh: 25×48×425 \times 48 \times 4?
Nhóm: (25×4)×48=100×48=4 800(25 \times 4) \times 48 = 100 \times 48 = 4\ 800.
Một thửa ruộng thu hoạch vụ đầu được 2 400 kg lúa, vụ sau thu hoạch gấp đôi vụ đầu. Trung bình mỗi vụ thu hoạch được bao nhiêu kg lúa?
Vụ sau: 2 400×2=4 8002\ 400 \times 2 = 4\ 800 kg. Trung bình mỗi vụ: (2 400+4 800):2=3 600(2\ 400 + 4\ 800) : 2 = 3\ 600 kg.