Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Toán 4 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Chia cho số có hai chữ số
Bài học Bài 44: Chia cho số có hai chữ số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số trang 23, 24, 25, 26 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 4 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 4 trang 24, 25 Hoạt động
Giải Toán lớp 4 trang 24 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 24 Bài 1: Đặt tính rồi tính
|
322 : 14 |
1 554 : 37 |
325 : 14 |
1 557 : 42 |
Lời giải:
|
|
|
|
|
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 24 Bài 2: Tính nhẩm.
a) 450 : 90
560 : 70
320 : 80

b) 45 000 : 900
62 700 : 300
6 000 : 500

Lời giải:
a) 450 : 90 = 45 : 9 = 5
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
b) 45 000 : 900 = 450 : 9 = 50
62 700 : 300 = 627 : 3 = 209
6 000 : 500 = 60 : 5 = 12
Giải Toán lớp 4 trang 25 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 25 Bài 3: Trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. Hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy?
Lời giải:
Xếp được số dãy ghế như thế là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
Toán lớp 4 trang 25, 26 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 25 Bài 1: Đặt tính rồi tính (theo mẫu).
a) 2 294 : 62
2 625 : 75
27 360 : 36

b) 4 896 : 12
2 461 : 23
3 570 : 34

Lời giải
a)
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
Giải Toán lớp 4 trang 26 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 26 Bài 2: Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau.
a) 60 : (2 × 5) 60 : 2 : 5 60 : 5 : 2
b) (24 × 48) : 12 (24 : 12) × 48 24 × (48 : 12)
Lời giải:
a) 60 : (2 × 5) = 60 : 10 = 6
60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6
60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6
Vậy 60 : (2 × 5) = 60 : 2 : 5 = 60 : 5 : 2
b) (24 × 48) : 12 = 1 152 : 12 = 96
(24 : 12) × 48 = 2 × 48 = 96
24 × (48 : 12) = 24 × 4 = 96
Vậy (24 × 48) : 12 = (24 : 12) × 48 = 24 × (48 : 12)
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 26 Bài 3: Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m2, chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó.
Lời giải:
Chiều dài của sân bóng đá đó là:
7 140 : 68 = 105 (m)
Chu vi của sân bóng đá đó là:
(105 + 68) × 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Toán lớp 4 trang 26 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 26 Bài 1: Số?

Lời giải:

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 26 Bài 2: Số?

Lời giải:

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 26 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.
Một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. Nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy?
A. 15
B. 20
C. 21
D. 28
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Đội đồng diễn có tất cả số người là:
15 × 28 = 420 (người)
Nếu xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được số hàng là:
420 : 20 = 21 (hàng)
Đáp số: 21 hàng
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 26 Bài 4: Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
Lời giải:
Hai bánh xe đạp cần số nan hoa là:
36 × 2 = 72 (nan)
Ta có: 2 115 : 72 = 29 (dư 27)
Như vậy có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất 29 chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa 27 nan hoa
Đáp số: 29 chiếc xe đạp hai bánh, thừa 27 nan hoa.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Quy tắc / Dạng toán | Công thức toán học | Đặc điểm thực hiện | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Nhân / Chia với 10, 100, 1 000... | Nhân: thêm chữ số 0 Chia: bớt chữ số 0 ở tận cùng |
Thêm hoặc bớt số chữ số 0 tương ứng | |
| Phân phối của nhân với cộng | Nhân một số với một tổng: nhân số đó với từng số hạng rồi cộng lại | ||
| Nhân với số có hai chữ số | Tích riêng thứ nhất + Tích riêng thứ hai (lùi sang trái 1 cột) | Cộng hai tích riêng lại | : tích riêng 1 là 102, tích riêng 2 là 68 (lùi 1 cột), tổng là 782 |
| Tìm số trung bình cộng | Lấy tổng các số chia cho số các số hạng | TBC của 12, 14, 16 là: |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm vững cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
- Kiến thức then chốt 2: Biết cách ước lượng thương trong từng lượt chia bằng cách làm tròn số bị chia và số chia về tròn chục.
- Kiến thức then chốt 3: Thực hiện quy trình: ước lượng thương → nhân nhẩm → trừ nhẩm để tìm số dư của từng lượt.
- Kiến thức then chốt 4: Số dư của mỗi lượt chia luôn luôn phải nhỏ hơn số chia.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán tìm thời gian hoàn thành công việc, số chuyến xe cần chở.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm vững cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
- Biết cách ước lượng thương trong từng lượt chia bằng cách làm tròn số bị chia và số chia về tròn chục.
- Thực hiện quy trình: ước lượng thương → nhân nhẩm → trừ nhẩm để tìm số dư của từng lượt.
- Số dư của mỗi lượt chia luôn luôn phải nhỏ hơn số chia.
- Vận dụng giải các bài toán tìm thời gian hoàn thành công việc, số chuyến xe cần chở.









