MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 4 Bài 53: Khái niệm phân số

Chương 10: Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 53: Khái niệm phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Khái niệm phân số

Bài học Bài 53: Khái niệm phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 53: Khái niệm phân số trang 49, 50, 51 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 53: Khái niệm phân số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 50 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 50 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 50 Bài 1: Viết phân số chỉ màu đã tô trong mỗi hình sau.

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 1

Lời giải:

Hình a) được chia thành 4 phần, đã tô màu 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là 34

Hình b) được chia thành 5 phần, đã tô màu 2 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là 25

Hình c) được chia thành 6 phần, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là 46

Hình d) được chia thành 8 phần, đã tô màu 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là 38

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 50 Bài 2: Số?

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 2

Lời giải:

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 3

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 50 Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số đó.

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 4

Lời giải:

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 5

Toán lớp 4 trang 51 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 51 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 51 Bài 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau (theo mẫu).

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 6

Lời giải:

b) 59: Năm phần chín

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

c) 69: Sáu phần chín

d) 47: Bốn phần bảy

e) 48: Bốn phần tám

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 51 Bài 2: Viết phân số.

a) Bảy phần mười chín

b) Chín phần mười

c) Mười bảy phần hai mươi ba

d) Hai mươi lăm phần năm mươi tám

Lời giải:

a) Bảy phần mười chín: 719

b) Chín phần mười: 910

c) Mười bảy phần hai mươi ba: 1723

d) Hai mươi lăm phần năm mươi tám: 2558

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 51 Bài 3: Đã tô màu số bông hoa của những hình nào dưới đây?

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 7

Lời giải:

Đáp án đúng là: A, C

Hình A có 4 bông hoa, đã tô màu 3 bông hoa. Vậy hình A đã tô màu 34số bông hoa.

Hình B có 8 bông hoa, đã tô màu 2 bông hoa. Vậy hình B đã tô màu 28 số bông hoa.

Hình C có 8 bông hoa, đã tô màu 6 bông hoa. Vậy hình C đã tô màu 68=34 số bông hoa.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 51 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.

Toán 4 Bài 53 - Khái niệm phân số - Hình 8

a) Phân số chỉ phần bức tường Mai chưa sơn màu là:

A. 37

B. 310

C. 73

D. 103

b) Phân số chỉ phần bức tường Mai đã sơn màu là:

A. 73

B. 37

C. 710

D. 107

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: B

Bức tường được chia thành 10 phần, có 3 phần chưa sơn màu. Vậy phân số chỉ bức tường Mai chưa sơn màu là: 310

b) Đáp án đúng là: C

Bức tường được chia thành 10 phần, có 7 phần chưa sơn màu. Vậy phân số chỉ bức tường Mai chưa sơn màu là: 710

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề phân số Định nghĩa / Quy tắc Công thức toán học Ví dụ mẫu
Khái niệm phân số Gồm tử số (ở trên gạch ngang) và mẫu số (ở dưới gạch ngang, khác 0) ab\frac{a}{b} (b≠0b \neq 0) 34\frac{3}{4}: tử số là 3, mẫu số là 4
Rút gọn phân số Chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên lớn hơn 1 để được phân số tối giản a:mb:m=cd\frac{a : m}{b : m} = \frac{c}{d} 1824=18:624:6=34\frac{18}{24} = \frac{18 : 6}{24 : 6} = \frac{3}{4}
Quy đồng mẫu số Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với mẫu số của phân số kia Tìm mẫu số chung (MSC) Quy đồng 23\frac{2}{3} và 35\frac{3}{5}: MSC = 15 → 1015\frac{10}{15} và 915\frac{9}{15}
So sánh phân số Cùng mẫu: tử lớn hơn thì lớn hơn; Khác mẫu: quy đồng rồi so sánh tử số Nếu tử = mẫu thì =1= 1; tử > mẫu thì >1> 1; tử < mẫu thì <1< 1 57>37\frac{5}{7} > \frac{3}{7}; 43>1>25\frac{4}{3} > 1 > \frac{2}{5}

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu khái niệm phân số: dùng để chỉ một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị (hoặc một nhóm đồ vật).
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững cấu tạo phân số: gồm tử số (viết trên gạch ngang) và mẫu số (viết dưới gạch ngang, khác 0).
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu ý nghĩa: Mẫu số chỉ số phần bằng nhau được chia ra; Tử số chỉ số phần bằng nhau được lấy đi.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết đọc và viết các phân số đúng quy cách chính tả toán học.
  • Kiến thức then chốt 5: Biểu diễn phân số qua các hình ảnh trực quan (hình tròn, hình vuông, thanh băng giấy).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu khái niệm phân số: dùng để chỉ một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị (hoặc một nhóm đồ vật).
  • Nắm vững cấu tạo phân số: gồm tử số (viết trên gạch ngang) và mẫu số (viết dưới gạch ngang, khác 0).
  • Hiểu ý nghĩa: Mẫu số chỉ số phần bằng nhau được chia ra; Tử số chỉ số phần bằng nhau được lấy đi.
  • Biết đọc và viết các phân số đúng quy cách chính tả toán học.
  • Biểu diễn phân số qua các hình ảnh trực quan (hình tròn, hình vuông, thanh băng giấy).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khái niệm phân số là gì? Cấu tạo của phân số?
Phân số dùng để biểu thị một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. Phân số gồm tử số (viết trên gạch ngang) và mẫu số (viết dưới gạch ngang, là số tự nhiên khác 0).
Mẫu số của phân số cho biết điều gì?
Mẫu số chỉ số phần bằng nhau mà một đơn vị (hoặc một vật) được chia ra.
Tử số của phân số cho biết điều gì?
Tử số chỉ số phần bằng nhau đã được lấy đi hoặc được tô màu.
Một hình tròn chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần. Phân số chỉ phần đã tô màu là gì?
Phân số chỉ phần đã tô màu là 34\frac{3}{4}, đọc là 'ba phần tư'.

Đề luyện tập theo bài