MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 4 Bài 60: Phép cộng phân số

Chương 11: Phép cộng, phép trừ phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 60: Phép cộng phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép cộng phân số

Bài học Bài 60: Phép cộng phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 60: Phép cộng phân số trang 74, 75, 76, 77, 78, 79 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 60: Phép cộng phân số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 74, 75 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 74 Bài 1: Tính (theo mẫu).

Mẫu: 23+53=2+53=73

a) 27+47

b) 2313+813

c) 27125+16125

Lời giải:

a) 27+47=2+47=67

b) 2313+813=23+813=3113

c) 27125+16125=27+16125=43125

Giải Toán lớp 4 trang 75 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 75 Bài 2: Viết phép tính thích hợp (theo mẫu).

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 1

Lời giải:

a) 58l + 68l = 118l

b) 47l + 37l = 77l = 1l

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 75 Bài 3: Số?

a) 715+?15=1015

b) 98+2?=118

c) 621+921=15?

Lời giải:

a) 715+315=1015

b) 98+28=118

c) 621+921=1521

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 75 Bài 4: Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được 27 cuốn sách. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được 37 cuốn sách. Hỏi cả hai ngày, Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách?

Lời giải:

Cả hai ngày, Mai đọc được số phần của cuốn sách là:

27+37=57 (cuốn sách)

Đáp số: 57 cuốn sách

Toán lớp 4 trang 75, 76 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 75 Bài 1: Đ, S?

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 2

Lời giải:

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 3

Sửa lại:

49+19=4+19=59

35+35=3+35=65

Giải Toán lớp 4 trang 76 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 76 Bài 2: Tính rồi so sánh.

a) 29+59 và 59+29

b) 325+425+725 và 325+725+425

Lời giải:

a) 29+59 và 59+29

29+59=2+59=79

59+29=5+29=79

Vậy: 29+59 = 59+29

b) 325+425+725 và 325+725+425

325+425+725=3+4+725=1425

325+725+425=3+7+425=1425

Vậy: 325+425+725 = 325+725+425

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 76 Bài 3: Giải ô chữ dưới đây:

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 4

Lời giải:

L: 76+86=7+86=156

T: 111+711+911=1+7+911=1711

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Ạ: 411+211=4+211=611

Đ: 36+16+76=3+1+76=116

À: 311+911=3+911=1211

Ô chữ cần tìm là: ĐÀ LẠT

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 76 Bài 4: Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng 715 tấm vải để may quần, 415 tấm vải để may áo và 215 tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 5

Lời giải:

Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vải là:

715+415+215=1315 (tấm vải)

Đáp số: 1315 tấm vải

Toán lớp 4 trang 78 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 78 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 78 Bài 1: Tính (theo mẫu).

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 6

Lời giải:

a) 35+110=610+110=710

b) 89+23=89+69=149

c) 12+58=48+58=98

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 78 Bài 2: Rút gọn rồi tính (theo mẫu).

Mẫu: 515+43=13+43=1+43=53

a) 2115+25

b) 616+18

c) 312+34

Lời giải:

a) 2115+25=75+25=7+25=95

b) 616+18=38+18=3+18=48=12

c) 312+34=14+34=1+34=44=1

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 78 Bài 3: Hai nhóm công nhân cùng sửa một đoạn đường. Nhóm thứ nhất sửa được 310 đoạn đường. Nhóm thứ hai sửa được 15 đoạn đường. Hỏi hai nhóm đã sửa được tất cả bao nhiêu phần đoạn đường?

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 7

Lời giải:

Hai nhóm đã sửa được tất cả số phần đoạn đường là:

310+15=310+210=510=12 (đoạn đường)

Đáp số: 12 đoạn đường

Toán lớp 4 trang 79 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 79 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 79 Bài 1: Tính

a) 311+1411

b) 116+34

c) 220+710

Lời giải:

a) 311+1411=3+1411=1711

b) 116+34=116+1216=1+1216=1316

c) 220+710=110+710=1+710=810=45

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 79 Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây.

Toán 4 Bài 60 - Phép cộng phân số - Hình 8

Lời giải:

29+59+19=79+19=89

29+59+19=29+69=89

29+59+19=2+5+19=89

Vậy: 29+59+19 = 29+59+19 = 29+59+19

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 79 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện

a) 1615+715+415

b) 517+717+1317

Lời giải:

a) 1615+715+415=(1615+415)+715=2015+715=2715 = 95

b) 517+717+1317=517+(717+1317)=517+2017=2517

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 79 Bài 4: Việt dùng 12 số tiền của mình để mua một quyển vở. Sau đó bạn ấy dùng thêm 16 số tiền của mình để mua bút. Hỏi Việt đã dùng bao nhiêu phần số tiền của mình để mua vở và bút?

Lời giải:

Việt đã dùng số phần số tiền của mình để mua vở và bút là:

12+16=36+16=46=23 (số tiền)

Đáp số: 23 số tiền

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 79 Bài 5: Các bạn đang pha nước cam cho buổi liên hoan. Mai pha được 14l, Việt pha được 56l, còn Nam pha được 1112l. Tính số lít nước cam cả ba bạn pha được.

Lời giải:

Cả ba bạn pha được số lít nước cam là:

14+56+1112=312+1012+1112=2412=2 (l)

Đáp số: 2l nước cam.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính với phân số Quy tắc tính cùng mẫu số Quy tắc tính khác mẫu số Ví dụ minh họa
Cộng phân số Cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi cộng như cùng mẫu 14+23=312+812=1112\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{12} + \frac{8}{12} = \frac{11}{12}
Trừ phân số Trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi trừ như cùng mẫu 56−14=1012−312=712\frac{5}{6} - \frac{1}{4} = \frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}
Nhân phân số Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d} 23×45=2×43×5=815\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
Chia phân số Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} 37:25=37×52=1514\frac{3}{7} : \frac{2}{5} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{2} = \frac{15}{14}
Tìm phân số của một số Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số AA, ta lấy A×mnA \times \frac{m}{n} A×mn=(A:n)×mA \times \frac{m}{n} = (A : n) \times m Tìm 23\frac{2}{3} của 18: 18×23=1218 \times \frac{2}{3} = 12

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số: cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số (am+bm=a+bm\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a+b}{m}).
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Kiến thức then chốt 3: Nắm vững tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng phân số.
  • Kiến thức then chốt 4: Lưu ý rút gọn kết quả về phân số tối giản sau khi thực hiện phép cộng.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng phép cộng phân số vào giải các bài toán thực tế về tính tổng số phần công việc, diện tích.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số: cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số (am+bm=a+bm\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a+b}{m}).
  • Quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Nắm vững tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng phân số.
  • Lưu ý rút gọn kết quả về phân số tối giản sau khi thực hiện phép cộng.
  • Vận dụng phép cộng phân số vào giải các bài toán thực tế về tính tổng số phần công việc, diện tích.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số?
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số: am+bm=a+bm\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a + b}{m}.
Nêu quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số?
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số có cùng mẫu số đó.
Tính 37+27\frac{3}{7} + \frac{2}{7}?
37+27=3+27=57\frac{3}{7} + \frac{2}{7} = \frac{3 + 2}{7} = \frac{5}{7}.
Tính 12+13\frac{1}{2} + \frac{1}{3}?
Quy đồng mẫu số chung là 6: 12=36\frac{1}{2} = \frac{3}{6}, 13=26\frac{1}{3} = \frac{2}{6}. Tổng: 36+26=56\frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}.

Đề luyện tập theo bài