MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 4 Bài 61: Phép trừ phân số

Chương 11: Phép cộng, phép trừ phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 61: Phép trừ phân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép trừ phân số

Bài học Bài 61: Phép trừ phân số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 61: Phép trừ phân số trang 80, 81, 82 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 61: Phép trừ phân số - Cô Nguyễn Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 80 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 80 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 80 Bài 1: Tính.

a) 911−311

b) 104−54

c) 2215−815

Lời giải:

a) 911−311=9−311=611

b) 104−54=10−54=54

c) 2215−815=22−815=1415

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 80 Bài 2: Viết phép tính thích hợp (theo mẫu).

Toán 4 Bài 61 - Phép trừ phân số - Hình 1

Lời giải:

a) 45−15=35

b) 34−24=14

c) 55−25=35

Toán lớp 4 trang 81 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 81 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 81 Bài 1: Tính (theo mẫu).

Mẫu: 12−512=612−512=6−512=112

a) 34−18

b) 26−518

c) 25−320

Lời giải:

a) 34−18=68−18=6−18=58

b) 26−518=618−518=6−518=118

c) 25−320=820−320=8−320=520=14

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 81 Bài 2: Dễ trũi có 38cái lá cỏ. Bạn ấy cho dế mèn 14 cái lá cỏ đó. Hỏi dế trũi còn lại mấy phần của cái lá cỏ?

Lời giải:

Dế trũi còn lại số phần của cái lá cỏ là:

38−14=38−28=18 (lá cỏ)

Đáp số: 18lá cỏ.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 81 Bài 3: Tìm phân số thích hợp.

Toán 4 Bài 61 - Phép trừ phân số - Hình 2

Lời giải:

Toán 4 Bài 61 - Phép trừ phân số - Hình 3

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 82 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 82 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 82 Bài 1: Tính.

a) 12−16

b) 34−58

c) 710−25

d) 712−13

Lời giải:

a) 12−16=36−16=3−16=26=13

b) 34−58=68−58=6−58=18

c) 710−25=710−410=7−410=310

d) 712−13=712−412=7−412=312=14

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 82 Bài 2: Rút gọn rồi tính.

a) 23−26

b) 56−318

c) 814−27

d) 1220−25

Lời giải:

a) 23−26=23−13=2−13=13

b) 56−318=56−16=5−16=46=23

c) 814−27=47−27=4−27=27

d) 1220−25=35−25=3−25=15

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 82 Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

Toán 4 Bài 61 - Phép trừ phân số - Hình 4

Lời giải:

a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là:

34−512=912−512=412=13 (m)

b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là:

1710−65=1710−1210=510=12 (m)

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 82 Bài 4: Giải ô chữ dưới đây.

Toán 4 Bài 61 - Phép trừ phân số - Hình 5

Lời giải:

A: 518−16=518−318=5−318=218=19

O: 718−518−118=7−5−118=118

H: 36−118=918−118=9−118=818=49

Ổ: 522+722−322=5+7−322=922

S: 29+118=418+118=4+118=518

T: 222+722−122=2+7−122=822=411

Ô chữ cần tìm là: SAO THỔ

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 82 Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử dụng 712diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm 13 diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa?

Lời giải:

Bác Tân còn lại số phần diện tích để trồng hoa là:

712−13=712−412=312=14 (diện tích)

Đáp số: 14diện tích

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính với phân số Quy tắc tính cùng mẫu số Quy tắc tính khác mẫu số Ví dụ minh họa
Cộng phân số Cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi cộng như cùng mẫu 14+23=312+812=1112\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{12} + \frac{8}{12} = \frac{11}{12}
Trừ phân số Trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số Quy đồng mẫu số rồi trừ như cùng mẫu 56−14=1012−312=712\frac{5}{6} - \frac{1}{4} = \frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}
Nhân phân số Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số ab×cd=a×cb×d\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d} 23×45=2×43×5=815\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
Chia phân số Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược ab:cd=ab×dc\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} 37:25=37×52=1514\frac{3}{7} : \frac{2}{5} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{2} = \frac{15}{14}
Tìm phân số của một số Muốn tìm mn\frac{m}{n} của số AA, ta lấy A×mnA \times \frac{m}{n} A×mn=(A:n)×mA \times \frac{m}{n} = (A : n) \times m Tìm 23\frac{2}{3} của 18: 18×23=1218 \times \frac{2}{3} = 12

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số: lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách thực hiện phép trừ giữa một số tự nhiên và một phân số (viết số tự nhiên dưới dạng phân số).
  • Kiến thức then chốt 4: Lưu ý luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản sau khi tính toán.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng phép trừ phân số để tìm phần còn lại của một công việc, một quãng đường hoặc đồ vật.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số: lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
  • Quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số có cùng mẫu số mới.
  • Biết cách thực hiện phép trừ giữa một số tự nhiên và một phân số (viết số tự nhiên dưới dạng phân số).
  • Lưu ý luôn rút gọn kết quả về phân số tối giản sau khi tính toán.
  • Vận dụng phép trừ phân số để tìm phần còn lại của một công việc, một quãng đường hoặc đồ vật.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số?
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số: am−bm=a−bm\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{a - b}{m}.
Nêu quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số?
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số có cùng mẫu số đó.
Tính 1−351 - \frac{3}{5} như thế nào?
Viết 1 thành phân số 55\frac{5}{5}, sau đó thực hiện trừ: 55−35=5−35=25\frac{5}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5 - 3}{5} = \frac{2}{5}.
Tính 56−14\frac{5}{6} - \frac{1}{4}?
Mẫu số chung là 12: 56=1012\frac{5}{6} = \frac{10}{12}, 14=312\frac{1}{4} = \frac{3}{12}. Hiệu: 1012−312=712\frac{10}{12} - \frac{3}{12} = \frac{7}{12}.

Đề luyện tập theo bài