MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 4 Bài 36: Ôn tập đo lường

Chương 7: Ôn tập học kì 1 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 36: Ôn tập đo lường theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập đo lường

Bài học Bài 36: Ôn tập đo lường trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 36: Ôn tập đo lường trang 125, 126 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 36: Ôn tập đo lường - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 125 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 125

Giải Toán lớp 4 trang 125 Bài 1: Số?

a) 1 yến = ..?.. kg

10 kg = ..?.. yến

1 tạ = ..?.. yến =..?.. kg

100 kg = ..?.. tạ

1 tấn = ..?..tạ = ..?.. kg

1000 kg = ..?.. tấn

b) 2 tạ = ..?..kg

3 tạ 60 kg = ..?.. kg

4 tấn = ..?.. tạ = ..?.. kg

1 tấn 7 tạ = ..?.. tạ

Lời giải:

a) 1 yến = 10 kg

10 kg = 1 yến

1 tạ = 10 yến = 100 kg

100 kg = 1 tạ

1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg

1000 kg = 1 tấn

b) 2 tạ = 200 kg

3 tạ 60 kg = 360 kg

4 tấn = 40 tạ = 4 000 kg

1 tấn 7 tạ = 17 tạ

Giải Toán lớp 4 trang 125 Bài 2: Số?

a) 5 yến + 7 yến = ..?.. yến

43 tấn – 25 tấn = ..?.. tấn

b) 3 tạ × 5 = ..?.. tạ

15 tạ : 3 = ..?.. tạ

15 tạ : 5 = ..?.. tạ

Lời giải:

a) 5 yến + 7 yến = 12 yến

43 tấn – 25 tấn = 18 tấn

b) 3 tạ × 5 = 15 tạ

15 tạ : 3 = 5 tạ

15 tạ : 5 = 3 tạ

Giải Toán lớp 4 trang 125 Bài 3: >, <, =?

a) 3 kg 250 g ..?.. 3 250 g

b) 5 tạ 4 yến ..?.. 538 kg

c) 2 tấn 2 tạ ..?.. 2 220 kg

Lời giải:

a) 3 kg 250 g = 3 250 g

b) 5 tạ 4 yến > 538 kg

Đổi: 5 tạ 4 yến = 540 kg. Mà 540 kg > 538 kg nên 5 tạ 4 yến > 538 kg.

c) 2 tấn 2 tạ < 2 220 kg

Đổi 2 tấn 2 tạ = 2200 kg. Mà 2 200 kg < 2 220 kg nên 2 tấn 2 tạ < 2 220 kg

Giải Toán lớp 4 trang 125 Bài 4:

a) Con bê cân nặng 1 tạ 40 kg. Con bò nặng hơn con bê là 220 kg. Hỏi con bò và con bê nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

b) Một con voi nặng gấp đôi tổng số cân nặng của con bò và con bê (ở câu a). Hỏi con voi cân nặng mấy tấn?

Lời giải:

a) Đổi 1 tạ 40 kg = 140 kg

Con bò nặng số ki lô-gam là:

140 + 220 = 360 (kg)

Con bò và con bê nặng tất cả số kg là:

360 + 140 = 500 (kg)

b) Cân nặng của con voi là:

500 × 2 = 1 000 (kg) = 1 tấn

Đáp số: a) 500 kg

b) 1 tấn

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 126 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 126

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 1: Số?

a) 1 cm2 = ..?.. mm2

100 mm2 = ..?.. cm2

1 dm2 = ..?.. cm2

100 cm2 = ..?.. dm2

1 m2 = ..?.. dm2

1 m2 = ..?.. cm2

b) 2 cm2 = ..?.. mm2

5 m2 = ..?.. cm2

4 dm2 = ..?.. cm2

1 dm2 6 cm2 = ..?.. cm2

3 m2 = ..?.. dm2 = ..?.. cm2

1 m2 5 dm2 = ..?.. dm2

c) 1 phút = ..?.. giây

1 thế kỉ = ..?.. năm

1 phút 30 giây = ..?.. giây

100 năm = ..?.. thế kỉ

Lời giải:

a) 1 cm2 = 100 mm2

100 mm2 = 1 cm2

1 dm2 = 100 cm2

100 cm2 = 1 dm2

1 m2 = 100 dm2

1 m2 = 10 000 cm2

b) 2 cm2 = 200 mm2

5 m2 = 50 000 cm2

4 dm2 = 400 cm2

1 dm2 6 cm2 = 106 cm2

3 m2 = 300 dm2 = 30 000 cm2

1 m2 5 dm2 = 105 dm2

c) 1 phút = 60 giây

1 thế kỉ = 100 năm

1 phút 30 giây = 90 giây

100 năm = 1 thế kỉ

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 2: Số?

a) 20 mm2 + 30 mm2 = ..?.. mm2

36 cm2 – 17 cm2 = ..?.. cm2

b) 6 m2 × 4 = ..?.. m2

30 dm2 : 5 = ..?.. dm2

Lời giải:

a) 20 mm2 + 30 mm2 = 50 mm2

36 cm2 – 17 cm2 = 19 cm2

b) 6 m2 × 4 = 24 m2

30 dm2 : 5 = 6 dm2

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 3: >, <, =?

a) 2 cm2 50 mm2 ..?.. 250 mm2

b) 3 dm2 90 cm2 ..?.. 4 dm2

c) 2 m2 5 dm2 ..?.. 250 dm2

Lời giải:

a) 2 cm2 50 mm2 = 250 mm2

b) 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2

Đổi: 3 dm2 90 cm2 = 390 cm2 ; 4 dm2 = 400 cm2

Mà 390 cm2 < 400 cm2 nên 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2

c) 2 m2 5 dm2< 250 dm2

Đổi: 2m2 5 dm2 = 205 dm2.

Mà 205 dm2 < 250 dm2 nên 2m2 5 dm2 < 250 dm2

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 4: Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo các góc đỉnh B; cạnh BA, BM và góc đỉnh M; cạnh MA, MC.

Toán 4 Bài 36 - Ôn tập đo lường - Hình 1

Lời giải:

Góc đỉnh B; cạnh BA, BM có số đo là 60o

Góc đỉnh M; cạnh MA, MC có số đo là 120o

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 5: Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tình diện tích của mảnh đất đó.

Lời giải:

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

15 – 6 = 9 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

15 × 9 = 135 (m2)

Đáp số: 135 m2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mảng ôn tập học kì 1 Nội dung trọng tâm Kỹ năng cốt lõi Ví dụ điển hình
Số có nhiều chữ số & Phép tính Cấu tạo lớp triệu, nghìn, đơn vị; Cộng trừ có nhớ nhiều chữ số Đặt tính thẳng hàng, so sánh số, làm tròn số 1254000+846000=21000001 254 000 + 846 000 = 2 100 000
Hình học & Đo lường Góc nhọn, tù, bẹt; Vuông góc, song song; Đổi đơn vị tấn, tạ, m2m^2, thế kỉ Sử dụng thước ê-ke; Nhân chia đổi đơn vị đo Thế kỉ XXI từ năm 2001 đến hết năm 2100
Giải toán có lời văn Bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu; Bài toán 3 bước tính Phân tích đề bài, áp dụng công thức chuẩn Tìm tuổi hai bố con biết tổng và hiệu số tuổi

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa bảng đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, ki-lô-gam, gam và mối quan hệ giữa chúng.
  • Kiến thức then chốt 2: Hệ thống hóa bảng đơn vị đo diện tích: m2,dm2,cm2,mm2m^2, dm^2, cm^2, mm^2 và quy tắc đổi gấp/giảm 100 lần.
  • Kiến thức then chốt 3: Hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian: giây, phút, giờ, ngày, năm, thế kỉ.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo các phép tính và so sánh số đo đại lượng khác đơn vị bằng cách quy đổi về cùng đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tiễn gắn liền với đo lường trong cuộc sống hàng ngày.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa bảng đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, ki-lô-gam, gam và mối quan hệ giữa chúng.
  • Hệ thống hóa bảng đơn vị đo diện tích: m2,dm2,cm2,mm2m^2, dm^2, cm^2, mm^2 và quy tắc đổi gấp/giảm 100 lần.
  • Hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian: giây, phút, giờ, ngày, năm, thế kỉ.
  • Thực hiện thành thạo các phép tính và so sánh số đo đại lượng khác đơn vị bằng cách quy đổi về cùng đơn vị.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tiễn gắn liền với đo lường trong cuộc sống hàng ngày.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập đo lường (Bài 36)?
Hệ thống hóa toàn bộ các đơn vị đo khối lượng (tấn, tạ, yến, kg), diện tích (m2,dm2,cm2,mm2m^2, dm^2, cm^2, mm^2) và thời gian (giây, thế kỉ).
Đổi 4 tấn 50 kg ra kg và 3 m2 8 dm23\ m^2\ 8\ dm^2 ra dm2dm^2?
4 taˆˊn 50 kg=4 050 kg4\text{ tấn } 50\text{ kg} = 4\ 050\text{ kg}; 3 m2 8 dm2=308 dm23\ m^2\ 8\ dm^2 = 308\ dm^2.
Chiến thắng Điện Biên Phủ diễn ra năm 1954, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Năm 1954 thuộc thế kỉ XX (19+1=2019 + 1 = 20).
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 15m. Tính diện tích mảnh đất bằng mét vuông?
Diện tích mảnh đất là: 20×15=300 m220 \times 15 = 300\ m^2.

Đề luyện tập theo bài