MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 4 Bài 49: Dãy số liệu thống kê

Chương 9: Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 49: Dãy số liệu thống kê theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Dãy số liệu thống kê

Bài học Bài 49: Dãy số liệu thống kê trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 49: Dãy số liệu thống kê trang 36, 37, 38 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 49: Dãy số liệu thống kê - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 37 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 37 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 37 Bài 1: Trong giải đấu bóng đá dành cho học sinh khối Bốn, các bạn Nam, Việt, Rô-bốt và Dũng lần lượt ghi được số bàn thẳng là: 7, 6, 2, 4.

Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây.

a) Dũng ghi được bao nhiều bàn thắng?

b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn đã ghi được là bao nhiêu bàn?

c) Có bao nhiêu bạn ghi được nhiều hơn 5 bản thắng?

Toán 4 Bài 49 - Dãy số liệu thống kê - Hình 1

Lời giải:

a) Dũng ghi được 4 bàn thắng

b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn đã ghi được là 7 bàn.

c) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng là Nam và Việt

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 37 Bài 2: Hình dưới đây cho biết số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng vừa qua.

Toán 4 Bài 49 - Dãy số liệu thống kê - Hình 2

Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn.

b) Từ lớn đến bé.

Lời giải:

a) Từ bé đến lớn: 1; 4; 5; 8; 13

b) Từ lớn đến bé: 13; 8; 5; 4; 1

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 37 Bài 3: Rô-bốt ghi chép tổng số chữ cái có trong tên của tất cả các bạn trong tổ 1 thành dãy số liệu như sau: 4, 3, 2, 3, 4, 5, 3, 5.

a) Dãy số liệu trên có tất cả bao nhiêu số? Số đầu tiên trong dãy là số mấy?

b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất bao nhiêu chữ cái? Ít nhất bao nhiêu chữ cái?

c) Trong tổ 1 có bạn nảo tên là Nguyệt hay không? Vì sao?

Lời giải:

a) Dãy số liệu trên có tấ cả 8 số. Số đầu tiên trong dãy là số 4

b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất 5 chữ cái. Ít nhất 2 chữ cái

c) Trong tổ không có bạn nào tên Nguyệt, vì tên Nguyệt có 6 chữ cái mà tên của các bạn trong tổ 1 chỉ có nhiều nhất 5 chữ cái.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 38 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 38 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 38 Bài 1: Việt cùng bố trồng 5 chậu dâu tây. Bắt đầu từ Chủ nhật tuần trước, ngày nào Việt cũng hái dâu tây. Vào mỗi buổi tối, Việt đều ghi lại tổng số quả dâu tây hái được trong ngày và nhận được một dây số liệu như sau:

2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 13.

Dựa vào dãy số liệu đó và trả lời câu hỏi.

a) Việt đã hái dâu tây trong bao nhiêu ngày?

b) Vào ngày nào, Việt hái được ít dâu tây nhất?

c) Số lượng dâu tây mà Việt hái được trong các ngày đó là tăng hay giảm sau mỗi ngày?

Lời giải:

a) Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày.

b) Vào ngày thứ nhất, Việt hái được ít dâu tây nhất.

c) Số lượng dâu tây mà Việt hái được trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 38 Bài 2: Cho dãy số liệu về thời gian tập thể dục mỗi ngày của các thành viên trong gia đình Mai như sau: 20 phút, 40 phút, 10 phút, 50 phút, 30 phút.

Hỏi:

a) Gia đình Mai có bao nhiêu thành viên?

b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Mai dành bao nhiều phút một ngày để tập thể dục?

Lời giải:

a) Gia đình Mai có 5 thành viên

b) Trung bình mỗi thành viên trong gia đình Mai dành số phút một ngày để tập thể dục là:

(20 + 40 + 10 + 50 + 30) : 5 = 30 (phút)

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 38 Bài 3:

a) Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ ngủ trong một ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu (theo mẫu).

Toán 4 Bài 49 - Dãy số liệu thống kê - Hình 3

b) Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được và trả lời câu hỏi.

- Có bao nhiêu bạn đã tham gia cuộc khảo sát của em?

- Bạn ngủ ít nhất đã ngủ bao nhiêu giờ mỗi ngày?

- Trong giai đoạn từ 6 tuổi đến 12 tuổi, mỗi người cần được ngủ đủ từ 9 giờ đến 12 giờ mỗi ngày. Hỏi có bao nhiêu bạn ngủ đủ số giờ theo lứa tuổi?

Toán 4 Bài 49 - Dãy số liệu thống kê - Hình 4

Lời giải:

a) Em tiến hành khảo sát và ghi lại kết quả thành dãy số liệu như sau:

10 giờ, 6 giờ, 8 giờ, 14 giờ, 9 giờ, 12 giờ

b)

- Có 6 bạn tham gia cuộc khảo sát.

- Bạn ngủ ít nhất ngủ 6 giờ mỗi ngày.

- Có 4 bạn ngủ đủ số giờ theo lứa tuổi. Đó là các bạn ngủ được 10 giờ, 14 giờ, 9 giờ, 12 giờ.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Thành phần thống kê & xác suất Khái niệm / Định nghĩa Cách đọc & xử lý số liệu Ứng dụng thực tế
Dãy số liệu thống kê Dãy các số liệu thu thập được sắp xếp theo thứ tự Biết số hạng thứ nhất, thứ hai... và so sánh giá trị lớn nhất, bé nhất Số cây trồng được của các lớp 4A, 4B, 4C: 32, 35, 40
Biểu đồ cột Trục ngang ghi tên đối tượng, trục dọc ghi số lượng Độ cao của mỗi cột biểu thị số lượng của đối tượng đó Biểu đồ biểu diễn số học sinh giỏi qua các năm học
Số lần xuất hiện của sự kiện Đếm số lần một biến cố xảy ra trong một số lần thực nghiệm Ghi chép lại bằng bảng kiểm đếm Tung đồng xu 20 lần: mặt ngửa xuất hiện 11 lần, mặt sấp 9 lần

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Làm quen với khái niệm dãy số liệu thống kê: dãy các số liệu thu thập được theo một tiêu chí xác định.
  • Kiến thức then chốt 2: Biết đọc và hiểu các thông tin biểu diễn trong một dãy số liệu thống kê.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết đếm số số hạng có trong dãy và xác định giá trị của từng số liệu ở các vị trí cụ thể.
  • Kiến thức then chốt 4: So sánh các số liệu trong dãy: tìm giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất, tính chênh lệch.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng sắp xếp dãy số liệu và tính số trung bình cộng của dãy số liệu đó.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Làm quen với khái niệm dãy số liệu thống kê: dãy các số liệu thu thập được theo một tiêu chí xác định.
  • Biết đọc và hiểu các thông tin biểu diễn trong một dãy số liệu thống kê.
  • Biết đếm số số hạng có trong dãy và xác định giá trị của từng số liệu ở các vị trí cụ thể.
  • So sánh các số liệu trong dãy: tìm giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất, tính chênh lệch.
  • Vận dụng sắp xếp dãy số liệu và tính số trung bình cộng của dãy số liệu đó.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Dãy số liệu thống kê là gì?
Dãy số liệu thống kê là một dãy các số thu thập được khi quan sát hoặc đo đạc về một đối tượng, hiện tượng theo một tiêu chí xác định.
Cho dãy số liệu điểm kiểm tra: 8, 9, 7, 10, 8, 9. Dãy này có bao nhiêu số liệu?
Dãy số liệu này gồm 6 số liệu (hay 6 số hạng).
Làm thế nào để tìm số liệu lớn nhất và bé nhất trong dãy?
Ta quan sát và so sánh toàn bộ các số trong dãy: số có giá trị cao nhất là số liệu lớn nhất, số có giá trị thấp nhất là số liệu bé nhất.
Tính trung bình cộng của dãy số liệu: 12, 14, 16, 18?
Tổng: 12+14+16+18=6012 + 14 + 16 + 18 = 60. Số số hạng: 4. Trung bình cộng: 60:4=1560 : 4 = 15.

Đề luyện tập theo bài