MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 13

Lý thuyết Toán 4 Bài 67: Ôn tập số tự nhiên

Chương 13: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 67: Ôn tập số tự nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập số tự nhiên

Bài học Bài 67: Ôn tập số tự nhiên trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 67: Ôn tập số tự nhiên trang 102, 103, 104 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 67: Ôn tập số tự nhiên - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 102, 103 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 102 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 102 Bài 1: Viết số và đọc số (theo mẫu).

Số gồm

Viết số

Đọc số

3 chục nghìn, 5 nghìn, 1 trăm và 7 đơn vị

35 107

Ba mươi lăm nghìn một trăm linh bảy

2 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 6 trăm, 3 chục và 8 đơn vị

?

?

7 triệu, 9 trăm nghìn, 6 nghìn, 4 trăm và 5 chục

?

?

5 triệu, 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn và 9 trăm

?

?

Lời giải:

Số gồm

Viết số

Đọc số

3 chục nghìn, 5 nghìn, 1 trăm và 7 đơn vị

35 107

Ba mươi lăm nghìn một trăm linh bảy

2 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 6 trăm, 3 chục và 8 đơn vị

240 638

Hai trăm bốn mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám

7 triệu, 9 trăm nghìn, 6 nghìn, 4 trăm và 5 chục

7 906 450

Bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn bốn trăm năm mươi

5 triệu, 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn và 9 trăm

5 830 900

Năm triệu tám trăm ba mươi nghìn chín trăm

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 102 Bài 2:

a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu).

Mẫu: 6 945 = 6 000 + 900 + 40 + 5

9 834; 35 612; 653 940; 7 308 054

b) Số?

40 000 + 5 000 + 80 + ..?.. = 45 086

700 000 + 90 000 + ..?.. + 300 + 20 = 794 320

5 000 000 + 600 000 + 2 000 + ..?.. + 4 = 5 602 904

Lời giải:

a) 9 834 = 9 000 + 800 + 30 + 4

35 612 = 30 000 + 5 000 + 600 + 10 + 2

653 940 = 600 000 + 50 000 + 3 000 + 900 + 40

7 308 054 = 7 000 000 + 300 000 + 8 000 + 50 + 4

b) 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 086

700 000 + 90 000 + 4 000 + 300 + 20 = 794 320

5 000 000 + 600 000 + 2 000 + 900 + 4 = 5 602 904

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 102 Bài 3: Trong dãy số tự nhiên:

a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

Lời giải:

a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Giải Toán lớp 4 trang 103 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 103 Bài 4: Số?

Số

5 609

46 094

903 460

6 791 400

Giá trị của chữ số 6

600

?

?

?

Giá trị của chữ số 9

9

?

?

?

Lời giải:

Số

5 609

46 094

903 460

6 791 400

Giá trị của chữ số 6

600

6 000

60

6 000 000

Giá trị của chữ số 9

9

90

900 000

90 000

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 103 Bài 5: Tìm số thích hợp với dấu “?” để được:

a) Bốn số tự nhiên liên tiếp.

999

?

1 001

?

b) Bốn số lẻ liên tiếp

2 987

2 989

?

?

c) Bốn số chẵn liên tiếp.

74 500

?

74 504

?

Lời giải:

a) Bốn số tự nhiên liên tiếp.

999

1 000

1 001

1 002

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

b) Bốn số lẻ liên tiếp

2 987

2 989

2 991

2 993

c) Bốn số chẵn liên tiếp.

74 500

74 502

74 504

74 506

Toán lớp 4 trang 103, 104 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 103 Bài 1: Đ, S?

a) Số tự nhiên bé nhất là 0. …?....

b) Số liền sau của số 1 000 000 là số 1 000 001 …?....

c) Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999 …?....

d) Trong dãy số tự nhiên không có số lớn nhất. …?....

Lời giải:

a) Số tự nhiên bé nhất là 0. Đ

b) Số liền sau của số 1 000 000 là số 1 000 001 Đ

c) Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999 S

d) Trong dãy số tự nhiên không có số lớn nhất. Đ

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 103 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

a) Con voi nào dưới đây nặng nhất?

Toán 4 Bài 67 - Ôn tập số tự nhiên - Hình 1

b) Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?

Toán 4 Bài 67 - Ôn tập số tự nhiên - Hình 2

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

So sánh cân nặng của các con voi: 2 9995 kg < 3 527 kg < 4 850 kg < 4 920 kg

Vậy con voi C (4 920 kg) nặng nhất.

b) Đáp án đúng là: D

So sánh giá tiền của các xe đạp:

4 550 000 đồng < 4 900 000 đồng < 5 350 000 đồng < 5 700 000 đồng.

Vậy xe đạp D có giá tiền thấp nhất.

Giải Toán lớp 4 trang 104 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 104 Bài 3: Số?

Cho biết số dân của Việt Nam ở thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 96 208 984 người (theo Tổng cục Thống kê).

a) Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ..?.. người.

Lời giải:

a) Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 209 000 người.

b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 210 000 người.

c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng 96 200 000 người.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 104 Bài 4: Cho biết số học sinh của bốn trưởng tiểu học: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Du, Lê Lợi là 2 065, 1 892, 2 131, 1 868. Trong đó, Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất, Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du và số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ.

a) Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh?

b) Viết số học sinh của bốn trường tiểu học đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

a)

- So sánh số học sinh của các trường: 1 868 < 1 892 < 2 065 < 2 131.

Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất. Nên Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có 2 131 học sinh.

- Số lẻ còn lại là: 2 065.

Số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ. Nên Trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065 học sinh.

- So sánh hai số còn lại: 1 868 < 1 892

Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du. Nên:Trường Tiểu học Quang Trung có 1 892 học sinh

Trường Tiểu học Nguyễn Du có 1 868 học sinh.

b) Viết số học sinh bốn trường tiểu học đó theo thứ tự từ bé đến lớn:

1 868; 1 892; 2 065; 2 131.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 104 Bài 5: Số?

Từ bốn thẻ số 0, 1, 2, 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là ..?..

Lời giải:

Từ bốn thẻ số 0, 1, 2, 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là 1 032.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề ôn tập cuối năm Hệ thống kiến thức trọng tâm Kỹ năng giải toán nâng cao Dạng bài thi thường gặp
Số tự nhiên & 4 phép tính Hàng, lớp triệu, nhân chia số có hai chữ số, tính chất phép tính Tính nhanh, tính thuận tiện bằng cách nhóm số tròn chục, tròn trăm Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lí
Phân số & Phép tính Quy đồng, rút gọn, 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số Rút gọn trước khi nhân chia, tìm phân số của một số Bài toán có lời văn về phân số, vòi nước chảy
Hình học & Đo lường Góc nhọn, tù, bẹt; Vuông góc, song song; Diện tích hình bình hành, hình thoi; Đổi tấn, tạ, m2,dm2m^2, dm^2 Áp dụng chuẩn công thức diện tích S=a×hS = a \times h và S=m×n2S = \frac{m \times n}{2} Tính diện tích mảnh đất hình bình hành hoặc thửa ruộng hình thoi
Thống kê & Xác suất Đọc biểu đồ cột, dãy số liệu, bài toán tìm số trung bình cộng Phân tích biểu đồ, lập phương án giải bài toán 3 bước tính Tính trung bình cộng số học sinh, năng suất cây trồng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn bộ cấu tạo số tự nhiên: các hàng, các lớp từ lớp đơn vị đến lớp triệu.
  • Kiến thức then chốt 2: Ôn tập cách đọc, viết, phân tích cấu tạo và so sánh các số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Kiến thức then chốt 3: Ôn tập dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ và các đặc điểm đặc trưng của dãy số tự nhiên.
  • Kiến thức then chốt 4: Củng cố quy tắc làm tròn số tự nhiên đến các hàng khác nhau trong thực tế.
  • Kiến thức then chốt 5: Hoàn thiện các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận về số tự nhiên một cách chắc chắn.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ cấu tạo số tự nhiên: các hàng, các lớp từ lớp đơn vị đến lớp triệu.
  • Ôn tập cách đọc, viết, phân tích cấu tạo và so sánh các số tự nhiên có nhiều chữ số.
  • Ôn tập dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ và các đặc điểm đặc trưng của dãy số tự nhiên.
  • Củng cố quy tắc làm tròn số tự nhiên đến các hàng khác nhau trong thực tế.
  • Hoàn thiện các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận về số tự nhiên một cách chắc chắn.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Ôn tập số tự nhiên (Bài 67)?
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về số tự nhiên: đọc, viết, cấu tạo theo hàng và lớp, số chẵn, số lẻ, làm tròn số và dãy số tự nhiên.
Trong số 987 654 321, chữ số nào thuộc hàng chục triệu?
Chữ số 8 thuộc hàng chục triệu, có giá trị là 80 000 000.
Số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là số nào?
Đó là số 98 765.
Số tự nhiên bé nhất có 5 chữ số khác nhau là số nào?
Đó là số 10 234 (chữ số đầu tiên phải khác 0).

Đề luyện tập theo bài