MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 4 Bài 59: Luyện tập chung

Chương 10: Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 59: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 59: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 59: Luyện tập chung trang 69, 70, 71, 72, 73 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 59: Luyện tập chung - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 69 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 69 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 69 Bài 1:

a) Số?

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 1

b) Rút gọn các phân số: 4025; 6381; 3680.

Lời giải:

a) 5642=2821=43

1624=23=812=4060

b)

4025=40:525:5=85

6381=63:981:9=79

3660=36:1260:12=35

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 69 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

a) Đã tô màu 25 số ngôi sao của hình nào dưới đây?

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 2

b) Phân số 56 bằng phân số nào dưới đây?

A. 1014

B. 1815

C. 2530

D. 2428

Lời giải:

a) Đáp án đúng là: C

A. Đã tô màu 310 số ngôi sao

B. Đã tô màu 410=25 số ngôi sao.

C. Đã tô màu 510=12 số ngôi sao.

D. Đã tô màu 710 số ngôi sao.

b) Đáp án đúng là: C

56=5×56×5=2530

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 69 Bài 3: Tính.

a) 5×6×126×12×7

b) 9×8×1515×9×16

Lời giải:

a) 5×6×126×12×7=57

b) 9×8×1515×9×16=816=12

Toán lớp 4 trang 71 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 71 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 71 Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số.

a) 16 và 718

b) 45 và 1160

c) 725 và 3100

Lời giải:

a) 16 và 718

16=1×36×3=318

b) 45 và 1160

45=4×125×12=4860

c) 725 và 3100

725=7×425×4=28100

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 71 Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số.

a) 25; 1315 và 1945

b) 12; 38; 54 và 716

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

a) 25=2×95×9=1845

1315=13×315×3=3945

b) 12=1×82×8=816

38=3×28×2=616

54=5×44×4=2016

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 71 Bài 3: Tìm phân số thích hợp (theo mẫu).

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 3

AB = 14AC; BC = ..?.. AC

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 4

HI = ..?.. HK; IK = ..?.. HK.

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 5

Lời giải:

a) AB = 14AC; BC = 34 AC

b) HI = 25HK; IK = 35HK.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 71 Bài 4: Viết 2; 12; 34 thành ba phân số đều có mẫu số là 12.

Lời giải:

2=21=2×121×12=2412

16=1×26×2=212

34=3×34×3=912

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 71 Bài 5: Đố em!

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 6

Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.

Lời giải:

Chia sợi dây thành 4 phần bằng nhau bằng cách gập đôi 2 lần, lấy một phần thì ta lấy được đoạn dây dài 14m từ đoạn dây dài 1m mà không cần dùng thước đo.

Toán lớp 4 trang 72, 73 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 72 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 72 Bài 1: >, <, =?

a) 2123 ..?.. 1923

85 ..?.. 4930

2036 ..?.. 59

b) 1115 ..?.. 1117

2613 ..?.. 2

3 .?.. 165

c) 89 .?.. 1

1 .?.. 3127

89 .?.. 3127

Lời giải:

a) 2123 > 1923

(85 = 4830) 85 < 4930

2036 = 59

b) 1115 > 1117

2613 = 2

(3 = 155) 3 < 165

c) 89 < 1

1 > 3127

89 < 3127

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 72 Bài 2:

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 7

a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt.

..?..

b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt

..?..

Lời giải:

a) S

b) Đ

Ta có: 13=39

Do đó: 13<49

Do đó, Việt được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 72 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Có một cái bánh pi-da, Việt ăn 12 cái bánh, Mi ăn 16 cái bánh, Mai ăn 13 cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất?

A. Việt

B. Mi

C. Mai

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

12=36; 13=26

Vì: 16<26<36

Do đó: 16<13<12

Vậy bạn Mi ăn ít bánh nhất.

Giải Toán lớp 4 trang 73 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 73 Bài 4: Hãy sắp xếp các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.

Toán 4 Bài 59 - Luyện tập chung - Hình 8

Lời giải:

34=2432;        1716=3432;        98=3632;        1116=2232

Ta có: 2132<2232<2432<2532<3432<3632

Sắp xếp các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn: 2132;1116;34;2532;1716;98

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 73 Bài 5: Đố em!

Bờm có quả bưởi cân nặng 98 kg. Cuội có quả thanh long cân nặng 3132 kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai.

Lời giải:

Cuội nói sai.

Vì: 98 > 1; 3132 < 1 nên 98 > 3132.

Do đó quả bưởi nặng hơn quả thanh long.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề phân số Định nghĩa / Quy tắc Công thức toán học Ví dụ mẫu
Khái niệm phân số Gồm tử số (ở trên gạch ngang) và mẫu số (ở dưới gạch ngang, khác 0) ab\frac{a}{b} (b≠0b \neq 0) 34\frac{3}{4}: tử số là 3, mẫu số là 4
Rút gọn phân số Chia cả tử số và mẫu số cho một số tự nhiên lớn hơn 1 để được phân số tối giản a:mb:m=cd\frac{a : m}{b : m} = \frac{c}{d} 1824=18:624:6=34\frac{18}{24} = \frac{18 : 6}{24 : 6} = \frac{3}{4}
Quy đồng mẫu số Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với mẫu số của phân số kia Tìm mẫu số chung (MSC) Quy đồng 23\frac{2}{3} và 35\frac{3}{5}: MSC = 15 → 1015\frac{10}{15} và 915\frac{9}{15}
So sánh phân số Cùng mẫu: tử lớn hơn thì lớn hơn; Khác mẫu: quy đồng rồi so sánh tử số Nếu tử = mẫu thì =1= 1; tử > mẫu thì >1> 1; tử < mẫu thì <1< 1 57>37\frac{5}{7} > \frac{3}{7}; 43>1>25\frac{4}{3} > 1 > \frac{2}{5}

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức nền tảng về phân số: khái niệm, tính chất cơ bản.
  • Kiến thức then chốt 2: Thành thạo kỹ năng rút gọn phân số về phân số tối giản một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện thành thạo thao tác quy đồng mẫu số hai hoặc ba phân số.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững và vận dụng linh hoạt các phương pháp so sánh phân số.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán đố thực tế có liên quan đến việc phân chia đồ vật và tỉ lệ phần trăm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức nền tảng về phân số: khái niệm, tính chất cơ bản.
  • Thành thạo kỹ năng rút gọn phân số về phân số tối giản một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Thực hiện thành thạo thao tác quy đồng mẫu số hai hoặc ba phân số.
  • Nắm vững và vận dụng linh hoạt các phương pháp so sánh phân số.
  • Giải các bài toán đố thực tế có liên quan đến việc phân chia đồ vật và tỉ lệ phần trăm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu bài Luyện tập chung phân số (Bài 59)?
Củng cố toàn bộ kỹ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh phân số và sắp xếp các phân số theo thứ tự.
Phương pháp so sánh phân số qua số trung gian là gì?
So sánh cả hai phân số với một số thứ ba (thường là số 1): nếu phân số thứ nhất < 1 và phân số thứ hai > 1 thì phân số thứ hai lớn hơn phân số thứ nhất.
Sắp xếp các phân số sau từ bé đến lớn: 12,34,14\frac{1}{2}, \frac{3}{4}, \frac{1}{4}?
Quy đồng về cùng mẫu số 4: 14<24(12)<34\frac{1}{4} < \frac{2}{4} (\frac{1}{2}) < \frac{3}{4}.
Tại sao cần rút gọn phân số trước khi quy đồng mẫu số?
Rút gọn trước giúp đưa các số về giá trị nhỏ nhất, từ đó tìm mẫu số chung nhỏ gọn hơn, tính toán dễ dàng và ít nhầm lẫn hơn.

Đề luyện tập theo bài