MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 4 Bài 38: Nhân với số có một chữ số

Chương 8: Phép nhân và phép chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 38: Nhân với số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Nhân với số có một chữ số

Bài học Bài 38: Nhân với số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 38: Nhân với số có một chữ số trang 4, 5 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 38: Nhân với số có một chữ số - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 4, 5 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 4 Bài 1: Đặt tính rồi tính

27 283 × 3

40 819 × 5

374 519 × 2

Lời giải:

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 1

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 2

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 3

Giải Toán lớp 4 trang 5 Tập 2

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 5 Bài 2: Đ, S?

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 4

Lời giải:

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 5

Sửa lại:

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 6

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 5 Bài 3: Bóng đèn trong nhà có tuổi thọ 12 250 giờ. Bóng đèn đường có tuổi thọ gấp 3 lần tuổi thọ của bóng đèn trong nhà. Hỏi tuổi thọ của bóng đèn đường là bao nhiêu giờ?

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 7

Lời giải:

Tuổi thọ của bóng đèn đường là:

12 250 × 3 = 36 750 (giờ)

Đáp số: 36 750 giờ

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 5 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 5 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

48 102 × 5

32 419 × 4

172 923 × 3

Lời giải:

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 8

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 9

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 10

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 5 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

Rô-bốt có 200 000 đồng. Rô-bốt mua 2 bộ cờ vua, mỗi bộ có giá 80 000 đồng. Hỏi Rô-bốt còn lại bao nhiêu tiền?

A. 20 000 đồng          B. 40 000 đồng          C. 60 000 đồng

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Rô-bốt mua hai bộ cờ vua hết số tiền là:

80 000 × 2 = 160 000 (đồng)

Rô-bốt còn lại số tiền là:

200 000 – 160 000 = 40 000 (đồng)

Đáp số: 40 000 đồng.

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 5 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

a) 460 839 + 29 210 × 3

b) 648 501 – 20 810 × 4

Lời giải:

a) 460 839 + 29 210 × 3

= 460 839 + 87 630

= 548 469

b) 648 501 – 20 810 × 4

= 648 501 – 83 240

= 565 261

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 5 Bài 4: Rô-bốt đặt các hạt thóc vào bản cờ theo quy tắc: ô thứ nhất đặt 1 hạt thóc, ô thứ hai đặt 2 hạt thóc, ô thứ ba đặt 4 hạt thóc và cứ như vậy, số thóc đặt vào ô sau gấp đôi số thóc đặt vào ô trước đó. Biết rằng ô thứ mười tám đặt 131 072 hạt thóc. Hỏi Rô-bốt đặt bao nhiêu hạt thóc vào ô thứ hai mươi?

Toán 4 Bài 38 - Nhân với số có một chữ số - Hình 11

Lời giải:

Rô-bốt đặt số hạt thóc vào ô số mười chín là:

131 072 × 2 = 262 144 (hạt)

Rô-bốt đặt số hạt thóc vào ô số hai mươi là:

242 144 × 2 = 484 288 (hạt)

Đáp số: 484 288 hạt thóc.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Quy tắc / Dạng toán Công thức toán học Đặc điểm thực hiện Ví dụ minh họa
Nhân / Chia với 10, 100, 1 000... Nhân: thêm chữ số 0
Chia: bớt chữ số 0 ở tận cùng
Thêm hoặc bớt số chữ số 0 tương ứng 35×100=350035 \times 100 = 3500
42000:1000=4242 000 : 1000 = 42
Phân phối của nhân với cộng a×(b+c)=a×b+a×ca \times (b + c) = a \times b + a \times c Nhân một số với một tổng: nhân số đó với từng số hạng rồi cộng lại 25×12=25×(10+2)=250+50=30025 \times 12 = 25 \times (10 + 2) = 250 + 50 = 300
Nhân với số có hai chữ số Tích riêng thứ nhất + Tích riêng thứ hai (lùi sang trái 1 cột) Cộng hai tích riêng lại 34×2334 \times 23: tích riêng 1 là 102, tích riêng 2 là 68 (lùi 1 cột), tổng là 782
Tìm số trung bình cộng TBC=(a+b+c+...):n\text{TBC} = (a + b + c + ...) : n Lấy tổng các số chia cho số các số hạng TBC của 12, 14, 16 là: (12+14+16):3=14(12 + 14 + 16) : 3 = 14

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc đặt tính và tính nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 3: Nhớ cộng thêm số nhớ vào kết quả của lượt nhân ở hàng liền kề tiếp theo.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết cách tính nhẩm nhanh phép nhân khi thừa số có các chữ số tận cùng là 0.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng phép nhân với số có một chữ số vào giải các bài toán thực tế về tính tổng số lượng, số tiền.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc đặt tính và tính nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
  • Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ chữ số hàng đơn vị.
  • Nhớ cộng thêm số nhớ vào kết quả của lượt nhân ở hàng liền kề tiếp theo.
  • Biết cách tính nhẩm nhanh phép nhân khi thừa số có các chữ số tận cùng là 0.
  • Vận dụng phép nhân với số có một chữ số vào giải các bài toán thực tế về tính tổng số lượng, số tiền.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu các bước nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số?
Đặt tính theo cột dọc, thừa số có một chữ số viết dưới. Nhân lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn). Nếu tích ở một hàng ≥ 10 thì nhớ sang hàng tiếp theo.
Cách tính nhẩm phép nhân với thừa số tròn chục, tròn trăm?
Lấy chữ số khác 0 nhân với nhau rồi đếm xem ở các thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số 0 thì viết thêm ngần ấy chữ số 0 vào bên phải tích.
Tính nhẩm 120 000×4120\ 000 \times 4 như thế nào?
Lấy 12×4=4812 \times 4 = 48, rồi viết thêm 4 chữ số 0 vào sau: kết quả là 480 000.
Một xe tải chở 4 chuyến hàng, mỗi chuyến chở 1 250 kg. Hỏi xe đã chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Xe tải chở tất cả: 1 250×4=5 000 kg1\ 250 \times 4 = 5\ 000\text{ kg} (tương đương 5 tấn hàng).

Đề luyện tập theo bài