Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Toán 4 Bài 62: Luyện tập chung
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 62: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Luyện tập chung
Bài học Bài 62: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 62: Luyện tập chung trang 83, 84, 85 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 4 Bài 62: Luyện tập chung - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 4 trang 83 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 trang 83 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 83 Bài 1: Tính.
a) 23+49
b) 110+25
c) 722−311
d) 56−512
Lời giải:
a)
b)
c)
d)
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 83 Bài 2: Tìm phân số thích hợp.

Lời giải:

Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 83 Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 5991000+3771000+11000
b) 154+1516+516
Lời giải:
a)
=
=
=
b)
=
=
=
= 5
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 83 Bài 4: Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A Phan thu hoạch được 15 rẫy, chị Rang Hu thu hoạch được 310 rẫy, chú Y Phui thu hoạch được 720 rẫy. Hỏi cả ba người thu hoạch được bao nhiêu phần của rẫy cà phê?

Lời giải:
Cả ba người thu hoạch được số phần của rẫy cà phê là:
(rẫy)
Đáp số: rẫy cà phê
Toán lớp 4 trang 84 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 trang 84 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 84 Bài 1: Đ, S?
a) 12−18=38 ..?..
b) 710−15=65 ..?..
c) 54+512=516 ..?..
d) 36+23=76 ..?..
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Lời giải:
a) Đúng. Vì
b) Sai. Vì
c) Sai. Vì
d) Đúng. Vì
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 84 Bài 2: Rút gọn rồi tính.
|
a) 424+76 |
b) 1015−13 |
c) 2128−14 |
d) 3540+58 |
Lời giải:
a)
b)
c)
d)
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 84 Bài 3: Một xe ô tô chạy được 27 quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được 37 quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?
Lời giải:
Sau hai giờ, ô tô chạy được số phần của quãng đường là:
(quãng đường)
Đáp số: quãng đường
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 84 Bài 4: Một cây gỗ dài 174m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài 32m, khúc gỗ thứ hai dài 98m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại.

Lời giải:
Chiều dài của khúc gỗ còn lại là:
(m)
Đáp số: m
Toán lớp 4 trang 84, 85 Luyện tập
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 84 Bài 1: Tính (theo mẫu).
Mẫu: ;
|
a) 1+49 |
b) 5+12 |
c) 3−56 |
d) 317−2 |
Lời giải:
a)
b)
c)
d)
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 84 Bài 2: Tìm phân số thích hợp

Lời giải:
a)

b)

Giải Toán lớp 4 trang 85 Tập 2
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 85 Bài 3: Rô-bốt còn 712 chai nước giặt. Rô-bốt quyết định dùng 13 chai nước giặt để giặt chăn, rồi dùng thêm 16 chai nước giặt để giặt quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần?

Lời giải:
Chai nước giặt còn lại số phần là:
(chai)
Đáp số: chai
Giải Toán lớp 4 Tập 2 trang 85 Bài 4: Tìm phân số thích hợp.

Lời giải:
a)
Phân số cần tìm là:
b)
Phân số cần tìm là:
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép tính với phân số | Quy tắc tính cùng mẫu số | Quy tắc tính khác mẫu số | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Cộng phân số | Cộng tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số | Quy đồng mẫu số rồi cộng như cùng mẫu | |
| Trừ phân số | Trừ tử số cho nhau, giữ nguyên mẫu số | Quy đồng mẫu số rồi trừ như cùng mẫu | |
| Nhân phân số | Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số | ||
| Chia phân số | Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược | ||
| Tìm phân số của một số | Muốn tìm của số , ta lấy | Tìm của 18: |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Rèn luyện kỹ năng tính toán thành thạo cả phép cộng và phép trừ phân số (cùng mẫu và khác mẫu).
- Kiến thức then chốt 2: Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện nhất với biểu thức phân số.
- Kiến thức then chốt 3: Biết tìm thành phần chưa biết () trong các phép tính cộng, trừ với phân số.
- Kiến thức then chốt 4: Giải các bài toán có lời văn gồm 2 đến 3 bước tính kết hợp phép cộng và phép trừ phân số.
- Kiến thức then chốt 5: Phát triển thói quen cẩn thận, nháp quy đồng mẫu số chuẩn xác và rút gọn đáp số cuối cùng.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Rèn luyện kỹ năng tính toán thành thạo cả phép cộng và phép trừ phân số (cùng mẫu và khác mẫu).
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện nhất với biểu thức phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết () trong các phép tính cộng, trừ với phân số.
- Giải các bài toán có lời văn gồm 2 đến 3 bước tính kết hợp phép cộng và phép trừ phân số.
- Phát triển thói quen cẩn thận, nháp quy đồng mẫu số chuẩn xác và rút gọn đáp số cuối cùng.