MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 4 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Giải bài toán có ba bước tính

Bài học Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính trang 20 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính - Cô Tiêu Hạ (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 20 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 20

Giải Toán lớp 4 trang 20 Bài 1: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 quyển vở, mỗi quyển vở giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Mai mua 5 quyển vở hết số tiền là:

8 000 × 5 = 40 000 (đồng)

Mai mua 2 hộp bút chì màu hết số tiền là:

25 000 × 2 = 50 000 (đồng)

Mai phải trả cô bán hàng tất cả số tiền là:

40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)

Đáp số: 90 000 đồng

Giải Toán lớp 4 trang 20 Bài 2: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi?

Lời giải:

Có số túi táo là:

40 : 8 = 5 (túi)

Có số túi cam là:

36 : 6 = 6 (túi)

Vì 5 < 6 nên số túi cam nhiều hơn số túi táo.

Số túi cam nhiều hơn số túi táo số túi là:

6 – 5 = 1 (túi)

Đáp số: 1 túi

Toán lớp 4 trang 20 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 20 Bài 1: Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu con?

Lời giải:

Đàn vịt nhà bác Mận có số con là:

1 200 – 300 = 900 (con)

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Đàn vịt nhà bác Cúc có số con là:

1 200 + 500 = 1 700 (con)

Số vịt nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả số con là:

1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con)

Đáp số: 3 800 con

Giải Toán lớp 4 trang 20 Bài 2: Một thùng nước mắm có 120 l. Lần đầu bán được 25 l nước mắm, lần thứ hai bán được gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba bán được 35 l nước mắm. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:

Lần thứ hai bán được số lít nước mắm là:

25 × 2 = 50 (l)

Cả ba lần bán được số lít nước mắm là:

25 + 50 + 35 = 110 (l)

Trong thùng còn lại số lít nước mắm là:

120 – 110 = 10 (l)

Đáp số: 10 lít nước mắm

Giải Toán lớp 4 trang 20 Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy tính?

Lời giải:

Ngày thứ Bảy cửa hàng bán được số máy tính là:

12 + 5 = 17 (máy)

Ngày Chủ nhật cửa hàng bán được số máy tính là:

17 + 10 = 27 (máy)

Cả ba ngày, cửa hàng đó bán được số máy tính là:

12 + 17 + 27 = 56 (máy)

Đáp số: 56 máy tính

Giải Toán lớp 4 trang 20 Bài 4: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải.

Toán 4 Bài 5 - Giải bài toán có ba bước tính - Hình 1

Lời giải:

Đề toán: Có ba giỏ đựng trái cây gồm giỏ thứ nhất đựng sầu riêng, giỏ thứ hai đựng bưởi và giỏ thứ ba đựng xoài. Giỏ thứ nhất có 12 quả sầu riêng, số quả bưởi ở giỏ thứ hai gấp đôi số quả sầu riêng, số quả xoài ở giỏ thứ ba nhiều hơn số quả bưởi là 13 quả. Hỏi tổng số quả sầu riêng, bưởi, xoài ở cả ba giỏ là bao nhiêu?

Lời giải

Giỏ thứ hai có số quả bưởi là:

12 × 2 = 24 (quả)

Giỏ thứ ba có số quả xoài là:

24 + 13 = 37 (quả)

Số quả sầu riêng, bưởi, xoài ở cả ba giỏ là:

12 + 24 + 37 = 73 (quả)

Đáp số: 73 quả

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm / Dạng toán Đặc điểm & Quy tắc Ví dụ minh họa Lưu ý khi thực hành
Số chẵn, số lẻ Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; Số lẻ tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 Chẵn: 24, 150, 2 026; Lẻ: 31, 205, 9 999 Chỉ cần quan sát chữ số ở hàng đơn vị cuối cùng
Biểu thức chứa chữ Biểu thức chứa 1, 2 hoặc 3 chữ (ví dụ: a+ba + b, a+b+ca + b + c) Với a=5,b=7  ⟹  a+b=5+7=12a = 5, b = 7 \implies a + b = 5 + 7 = 12 Thay chữ bằng số tương ứng rồi tính giá trị biểu thức
Giải toán có 3 bước tính Cần tìm 2 đại lượng trung gian trước khi tính đáp số chính Tìm giá tiền 1 cuốn tập → Tìm giá tiền 3 cuốn → Tính tổng tiền Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng để thấy rõ các bước giải

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hiểu cấu trúc và quy trình giải một bài toán thực tế có ba bước tính liên tiếp.
  • Kiến thức then chốt 2: Biết phân tích đề bài, vẽ sơ đồ đoạn thẳng hoặc tóm tắt để xác định hai đại lượng trung gian.
  • Kiến thức then chốt 3: Viết lời giải và phép tính rõ ràng, chính xác cho từng bước tính trung gian.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện phép tính tổng hợp hoặc tính lần lượt để tìm đáp số cuối cùng của bài toán.
  • Kiến thức then chốt 5: Kiểm tra lại tính hợp lý của kết quả so với các dữ kiện thực tế của bài toán.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hiểu cấu trúc và quy trình giải một bài toán thực tế có ba bước tính liên tiếp.
  • Biết phân tích đề bài, vẽ sơ đồ đoạn thẳng hoặc tóm tắt để xác định hai đại lượng trung gian.
  • Viết lời giải và phép tính rõ ràng, chính xác cho từng bước tính trung gian.
  • Thực hiện phép tính tổng hợp hoặc tính lần lượt để tìm đáp số cuối cùng của bài toán.
  • Kiểm tra lại tính hợp lý của kết quả so với các dữ kiện thực tế của bài toán.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bài toán có ba bước tính là bài toán như thế nào?
Là bài toán mà để tìm ra đáp số cuối cùng, ta cần phải trải qua 3 bước giải tương ứng với 3 phép tính khác nhau (thường phải tìm 2 đại lượng trung gian trước).
Các bước cơ bản để giải một bài toán có ba bước tính?
Bước 1: Đọc kỹ đề bài, xác định dữ kiện đã cho và điều phải tìm. Bước 2: Tóm tắt đề bài bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc lời văn. Bước 3: Tìm đại lượng trung gian 1. Bước 4: Tìm đại lượng trung gian 2. Bước 5: Tính đáp số chính và kiểm tra lại.
Tại sao vẽ sơ đồ đoạn thẳng lại rất hữu ích khi giải toán 3 bước?
Sơ đồ đoạn thẳng giúp học sinh trực quan hóa mối quan hệ giữa các đại lượng 'gấp mấy lần', 'hơn kém nhau bao nhiêu', từ đó dễ dàng nhận ra các phép tính cần làm.
Khi trình bày bài giải có bắt buộc phải gộp 3 phép tính thành 1 biểu thức không?
Không bắt buộc. Học sinh nên viết tách biệt từng lời giải và phép tính rõ ràng cho từng bước để tránh nhầm lẫn và dễ kiểm tra lại bài làm.

Đề luyện tập theo bài