MasterSchool

Toán học lớp 4 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 4 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Chương 3: Số có nhiều chữ số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 4 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Bài học Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với lời giải bài tập Toán lớp 4 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 trang 34, 35, 36 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 4.

Video Giải Toán lớp 4 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Cô Tiêu Hạ (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 4 trang 34 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 34

Giải Toán lớp 4 trang 34 Bài 1: Hoàn thành bảng sau:

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

6

5

0

0

3

2

?

?

?

?

?

?

?

?

300 475

?

?

?

?

?

?

?

chín trăm ba mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt

Lời giải:

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

6

5

0

0

3

2

650 032

sáu trăm năm mươi nghìn không trăm ba mươi hai

3

0

0

4

7

5

300 475

ba trăm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm

9

3

8

0

2

1

938 021

chín trăm ba mươi tám nghìn không trăm hai mươi mốt

Giải Toán lớp 4 trang 34 Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu)

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 1

Lời giải:

a) Có 412 100 đồng

b) Có 106 100 đồng

Giải Toán lớp 4 trang 34 Bài 3: Đọc đoạn báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi.

“Tê giác là loài động vật trên cạn lớn thứ hai trên Trái Đất. Năm 1900, người ta ước tính có 500 000 con tê giác ngoài tự nhiên. Tuy nhiên, do nạn săn bắn bất hợp pháp mà ngày nay người ta ước tính chỉ có 27 000 con tê giác.”

(Theo https://www.worldwildlife.org/species/rhino)

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 2

a) Năm 1900, ước tính có bao nhiêu con tê giác sống ngoài tự nhiên?

b) Ngày nay, ước tính có bao nhiêu con tê giác sống ngoài tự nhiên?

Lời giải:

a) Năm 1900, ước tính có 500 000 con tê giác sống ngoài tự nhiên.

b) Ngày nay, ước tính có 27 000 con tê giác sống ngoài tự nhiên.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 4 trang 35 Hoạt động

Giải Toán lớp 4 trang 35

Giải Toán lớp 4 trang 35 Bài 1: Số?

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 3

Lời giải:

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 4

Giải Toán lớp 4 trang 35 Bài 2: Số?

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 5

Lời giải:

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 6

Toán lớp 4 trang 36 Luyện tập

Giải Toán lớp 4 trang 36

Giải Toán lớp 4 trang 36 Bài 1: Số?

a) 882 936 = 800 000 + + 2 000 + 900 + + 6

b) 100 001 = + 1

c) 101 101 = 100 000 + + 100 + 1

d) 750 000 = 700 000 +

Lời giải:

a) 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6

b) 100 001 = 100 000 + 1

c) 101 101 = 100 000 + 1 000 + 100 + 1

d) 750 000 = 700 000 + 50 000

Giải Toán lớp 4 trang 36 Bài 2: Nam quay vòng quay may mắn như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào. Hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra.

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 7

Lời giải:

Các sự kiện có thể xảy ra là:

+ Nam có thể quay vào ô số 1 000

+ Nam có thể quay vào ô số 1 000 000

+ Nam có thể quay vào ô số 250 000

+ Nam có thể quay vào ô số 900 000

+ Nam có thể quay vào ô số 165 000

+ Nam có thể quay vào ô số 750 000.

Giải Toán lớp 4 trang 36 Bài 3: Cho các thẻ số dưới đây.

Toán 4 Bài 10 - Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 - Hình 8

a) Lập 5 số chẵn có sáu chữ số.

b) Lập 5 số lẻ có sáu chữ số.

Lời giải:

a) 5 số chẵn có sáu chữ số: 573 004; 573 400; 345 700; 300 574; 345 070

b) 5 số lẻ có sáu chữ số: 400 375; 400 357; 345 007; 405 307; 304 075

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Lớp Các hàng trong lớp Giá trị vị trí Ví dụ phân tích
Lớp triệu Hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu 1 triệu = 1 000 000 Số 345 678 912: Lớp triệu gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 5 triệu
Lớp nghìn Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn 1 nghìn = 1 000 Lớp nghìn gồm 6 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 8 nghìn
Lớp đơn vị Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị 1 đơn vị = 1 Lớp đơn vị gồm 9 trăm, 1 chục, 2 đơn vị
Làm tròn số đến hàng trăm nghìn Xét chữ số hàng chục nghìn liền sau ≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống 470000≈500000470 000 \approx 500 000; 420000≈400000420 000 \approx 400 000

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nhận biết số có sáu chữ số: gồm các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 2: Làm quen với số 1 000 000 (một triệu) - số nhỏ nhất có bảy chữ số.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết đọc và viết chính xác các số có sáu chữ số và số 1 000 000.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững mối quan hệ giữa các hàng liền kề: 10 trăm nghìn bằng 1 triệu.
  • Kiến thức then chốt 5: Phân tích số có sáu chữ số thành tổng giá trị các hàng tương ứng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nhận biết số có sáu chữ số: gồm các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Làm quen với số 1 000 000 (một triệu) - số nhỏ nhất có bảy chữ số.
  • Biết đọc và viết chính xác các số có sáu chữ số và số 1 000 000.
  • Nắm vững mối quan hệ giữa các hàng liền kề: 10 trăm nghìn bằng 1 triệu.
  • Phân tích số có sáu chữ số thành tổng giá trị các hàng tương ứng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Số có sáu chữ số nhỏ nhất và lớn nhất là số nào?
Số có sáu chữ số nhỏ nhất là 100 000 (một trăm nghìn), và lớn nhất là 999 999 (chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín).
Số 1 000 000 đọc là gì và có bao nhiêu chữ số?
Số 1 000 000 đọc là 'một triệu'. Đây là số có 7 chữ số, gồm chữ số 1 đứng đầu và 6 chữ số 0 tiếp theo.
Mối quan hệ giữa 1 triệu và trăm nghìn là gì?
10 trăm nghìn thì bằng 1 triệu. Tức là 10×100 000=1 000 00010 \times 100\ 000 = 1\ 000\ 000.
Phân tích cấu tạo số 540 216?
540 216=500 000+40 000+200+10+6540\ 216 = 500\ 000 + 40\ 000 + 200 + 10 + 6, gồm 5 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 0 nghìn, 2 trăm, 1 chục và 6 đơn vị.

Đề luyện tập theo bài