MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Toán 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000

Chương 12: Cộng, trừ trong phạm vi 100000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép trừ trong phạm vi 100000

Bài học Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000 (trang 73, 74, 75 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000 trang 73, 74, 75 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000 (trang 73, 74, 75 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 73, 74 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 73 Bài 1: Tính?

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 73 Bài 2: Đặt tính rồi tính:

97 358 – 89 263

56 492 – 56

75 046 – 32 638

16 519 – 8 245

Lời giải:

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 74 Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu):

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 4

a) 15 000 – 7 000

b) 12 000 – 5 000

c) 17 000 – 8 000

Lời giải:

a) 15 000 – 7 000

Nhẩm: 15 nghìn – 7 nghìn = 8 nghìn

            15 000 – 7 000 = 8 000

b) 12 000 – 5 000

Nhẩm: 12 nghìn – 5 nghìn = 7 nghìn

            12 000 – 5 000 = 7 000

c) 17 000 – 8 000

Nhẩm: 17 nghìn – 8 nghìn = 9 nghìn

             17 000 – 8 000 = 9 000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 74 Bài 4: Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được 24 500 xe ô tô. Tháng 1 nhà máy bán đi 10 600 xe ô tô, tháng 2 nhà máy bán đi 9 500 xe ô tô. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?

Lời giải:

Nhà máy đã bán được số xe ô tô đồ chơi là:

10 600 + 9 500 = 20 100 (xe ô tô đồ chơi)

Nhà máy còn lại số xe ô tô đồ chơi là:

24 500 – 20 100 = 4 400 (xe ô tô đồ chơi)

Đáp số: 4 400 xe ô tô đồ chơi

Toán lớp 3 trang 74, 75 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 74 Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu):

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 5

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a)

60 000 – 20 000

Nhẩm: 6 chục nghìn – 2 chục nghìn = 4 chục nghìn

            60 000 – 20 000 = 40 000

90 000 – 70 000

Nhẩm: 9 chục nghìn – 7 chục nghìn = 2 chục nghìn

            90 000 – 70 000 = 20 000

100 000 – 40 000

Nhẩm: 1 trăm nghìn – 4 chục nghìn = 6 chục nghìn

             100 000 – 40 000 = 60 000

b)

57 000 – 3 000

Nhẩm: 57 nghìn – 3 nghìn = 54 nghìn

            57 000 – 3 000 = 54 000

43 000 – 8 000

Nhẩm: 43 nghìn – 8 nghìn = 35 nghìn

            43 000 – 8 000 = 35 000

86 000 – 5 000

Nhẩm: 86 nghìn – 5 nghìn = 81 nghìn

            86 000 – 5 000 = 81 000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 74 Bài 2: Đặt tính rồi tính:

97 582 – 81 645

56 938 – 9 456

43 572 – 637

Lời giải:

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 6

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 75 Bài 3: Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 7

Lời giải:

a)

70 000 – 9000 + 6 023

= 61 000 + 6 023

= 67 023

b)

93 279 – 3 279 – 20 000

= 90 000 – 20 000

= 70 000

Biểu thức B có giá trị lớn hơn.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 75 Bài 4: Đường từ nhà An đến thị xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Đoạn đường lên dốc dài 6 700m, đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc là 2 900m. Hỏi đường từ nhà An đến thị xã dài bao nhiêu mét?

Toán 3 Bài 64 - Phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 8

Lời giải:

Đoạn đường xuống dốc dài là:

6700 – 2900 = 3800 (m)

Đường từ nhà An đến thị xã dài là:

6700 + 3800 = 10500 (m)

Đáp số: 10500 mét

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 75 Bài 5: Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có 3 chữ số khác nhau.

Lời giải:

Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999

Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 102

Hiệu hai số đó là:

99 999 – 102 = 99 897

Đáp số: 99 897

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề số đến 100 000 Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính Cách đọc & viết Lưu ý quan trọng
Số có năm chữ số Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn)
Cộng, trừ, nhân, chia Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn Thực hiện chuẩn xác từng bước Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót
Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) Nếu ≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống 34600≈3500034 600 \approx 35 000 (hàng nghìn), 34600≈3000034 600 \approx 30 000 (hàng chục nghìn)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Thực hiện thành thạo phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 của bài học Phép trừ trong phạm vi 100000.
  • Kiến thức then chốt 2: Đặt tính ngay ngắn, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn (từ phải sang trái).
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững kỹ năng xử lý các bước có nhớ không quá 2 lượt trong một phép tính.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải thành thạo các bài toán có lời văn vận dụng phép tính cộng, trừ số có năm chữ số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thực hiện thành thạo phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 của bài học Phép trừ trong phạm vi 100000.
  • Đặt tính ngay ngắn, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
  • Thực hiện tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn (từ phải sang trái).
  • Nắm vững kỹ năng xử lý các bước có nhớ không quá 2 lượt trong một phép tính.
  • Giải thành thạo các bài toán có lời văn vận dụng phép tính cộng, trừ số có năm chữ số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Số có năm chữ số gồm những hàng nào và cấu tạo ra sao?
Số có năm chữ số gồm 5 hàng theo thứ tự từ trái sang phải: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: số 46 258 gồm 4 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
Cách so sánh hai số có năm chữ số?
So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải: bắt đầu từ hàng chục nghìn, nếu bằng nhau thì so sánh tiếp hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên khác nhau thì lớn hơn.
Cách làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn?
Làm tròn đến hàng nghìn: xét hàng trăm (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống). Làm tròn đến hàng chục nghìn: xét hàng nghìn (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống).
Khi thực hiện phép tính với số có năm chữ số, làm sao để tránh tính sai?
Cần viết số rõ ràng, đặt tính thẳng hàng cột, thực hiện cẩn thận từng hàng từ phải sang trái, đánh dấu hoặc nhẩm nhớ chuẩn xác và thử lại phép tính sau khi làm bài.

Đề luyện tập theo bài