MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 3 Bài 30: Mi - li - mét

Chương 5: Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 30: Mi - li - mét theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Mi - li - mét

Bài học Bài 30: Mi - li - mét trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 30: Mi-li-mét (trang 85, 86) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 30: Mi-li-mét trang 85, 86 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 30: Mi-li-mét (trang 85, 86) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 30: Mi-li-mét - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 85, 86 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 85 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 1

Lời giải:

Bước 1: Quan sát hình ảnh và đọc độ dài mỗi đoạn thẳng theo đơn vị xăng-ti-mét.

Bước 2: Sử dụng kiến thức 1 cm = 10 mm.

- Đoạn thẳng AB dài 2 cm. Đổi: 2 cm = 20 mm. Vậy đoạn thẳng AB dài 20 mm.

- Đoạn thẳng CD dài 3 cm. Đổi: 3 cm= 30 mm. Vậy đoạn thẳng CD dài 30 mm.

Em điền được như sau:

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 85 Bài 2: Số?

a) 1 cm = ? mm

    1 m = ? mm

b) 10 mm = ? cm

     1000 mm = ? m

c) 6 cm = ? mm

    2 cm = ? mm

Lời giải:

a) 1 cm = 10 mm

b) 10 mm = 1 cm

c) 6 cm = 60 mm

    1 m = 1000 mm

    1000 mm = 1 m

    2 cm = 20 mm

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 86 Bài 3: Bạn nào dài hơn?

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 3

Lời giải:

Theo hình ảnh trên, em thấy:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

+ Chiều dài của kiến là 3 cm.

+ Chiều dài của ve sầu là 3mm.

Đổi chiều dài của kiến và ve sầu về cùng đơn vị đo.

Đổi: 3 cm = 300 mm.

Vì 300 mm > 3 mm nên 3 cm > 3 mm.

Vậy bạn ve sầu dài hơn bạn kiến.

Toán lớp 3 trang 86 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 86 Bài 1: Tính

250 mm + 100 mm

420 mm – 150 mm

25 mm + 3 mm

64 mm – 15 mm

11 mm x 3

50 mm : 2

Lời giải:

250 mm + 100 mm = 350 mm

25 mm + 3 mm = 28 mm

11 mm x 3 = 33 mm

420 mm – 150 mm = 270 mm

64 mm – 15 mm = 49 mm

50 mm : 2 = 25 mm

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 86 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 4

Lời giải:

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 5

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 86 Bài 3: Ốc sên đi từ nhà đến trường. Bạn ấy đã đi được 152 mm. Quãng đường còn phải đi dài 264 mm. Hỏi quãng đường ốc sên đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét?

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 6

Lời giải:

Quãng đường ốc sên đi từ nhà đến trường dài là:

152 + 264 = 416 (mm)

Đáp số: 416 mm

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 86 Bài 4: Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12 mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét?

Lời giải:

Toán 3 Bài 30 - Mi - li - mét - Hình 7

Một tuần sau cào cào nhảy xa được:

12 x 3 = 36 (mm)

Đáp số: 36 mm

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đại lượng đo Đơn vị đo mới Kí hiệu Quan hệ quy đổi Dụng cụ đo
Độ dài Mi-li-mét mmmm 1 cm=10 mm1\text{ cm} = 10\text{ mm}, 1 m=1000 mm1\text{ m} = 1000\text{ mm} Thước kẻ có vạch chia mi-li-mét
Khối lượng Gam gg 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g} Cân đĩa, cân đồng hồ, cân điện tử
Dung tích Mi-li-lít mlml 1 l=1000 ml1\text{ l} = 1000\text{ ml} Ca đong, ống tiêm y tế, bình sữa
Nhiệt độ Độ C ∘C^{\circ}\text{C} Nhiệt độ cơ thể người: khoảng 37∘C37^{\circ}\text{C} Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng / thân nhiệt

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Mi - li - mét.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
  • Kiến thức then chốt 5: Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Mi - li - mét.
  • Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
  • Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
  • Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
  • Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mối quan hệ quy đổi giữa mi-li-mét (mmmm) với xăng-ti-mét (cmcm) và mét (mm)?
1 cm=10 mm1\text{ cm} = 10\text{ mm}, do đó 1 mm=110 cm1\text{ mm} = \frac{1}{10}\text{ cm}. Ngoài ra, 1 m=100 cm=1000 mm1\text{ m} = 100\text{ cm} = 1000\text{ mm}.
Gam (gg) là đơn vị đo gì và 1 kg1\text{ kg} bằng bao nhiêu gam?
Gam là đơn vị đo khối lượng của những vật nhẹ. Mối quan hệ: 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g}. Ví dụ: một gói mì tôm thường nặng khoảng 75 g, quả trứng gà nặng khoảng 50 g.
Mi-li-lít (mlml) dùng để đo đại lượng nào và 1 l1\text{ l} bằng bao nhiêu mi-li-lít?
Mi-li-lít là đơn vị đo dung tích (thể tích chất lỏng). Mối quan hệ: 1 l=1000 ml1\text{ l} = 1000\text{ ml}. Một hộp sữa tươi nhỏ thường có dung tích khoảng 180 ml hoặc 110 ml.
Nhiệt độ được đo bằng đơn vị nào và nhiệt kế đo được những gì?
Nhiệt độ thường đo bằng đơn vị độ C (kí hiệu là ∘C^{\circ}\text{C}). Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí trong phòng, nhiệt độ nước sôi (100∘C100^{\circ}\text{C}), nước đá đang tan (0∘C0^{\circ}\text{C}) và thân nhiệt con người (khoảng 37∘C37^{\circ}\text{C}).

Đề luyện tập theo bài