MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

Chương 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

Bài học Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông (trang 30, 31, 32, 33, 34 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông trang 30, 31, 32, 33, 34 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông (trang 30, 31, 32, 33, 34 Tập 2) - Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 30, 31 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 30, 31 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 1

Hình chữ nhật

ABCD

BEGC

AEGD

Chiều dài

6 cm

? cm

? cm

Chiều rộng

3 cm

? cm

? cm

Diện tích

18 cm2

? cm2

? cm2

Lời giải:

Hình chữ nhật

ABCD

BEGC

AEGD

Chiều dài

6 cm

4 cm

10 cm

Chiều rộng

3 cm

3 cm

3 cm

Diện tích

18 cm2

12 cm2

30 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 31 Bài 2: Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài 15 cm. Tính diện tích tấm gỗ đó.

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 2

Lời giải:

Diện tích của tấm gỗ là:

15 x 5 = 75 (cm2)

Đáp án: 75 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 31 Bài 3: Bu-ra-ti-no bẻ miếng sô-cô-la thành bốn miếng nhỏ rồi chia cho 4 bạn như hình vẽ. Hỏi mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 3

Lời giải:

Mỗi ô vuông nhỏ là 1 cm2.

Bạn Rô-bot nhận được miếng sô-cô-la hình chữ nhật 6 cm2.

Bạn Bu-ra-ti-no nhận được miếng sô-cô-la 8cm2.

Bạn Gà nhận được miếng sô-cô-la 10 cm2.

Bạn Chim nhận được miếng sô-cô-la 12 cm2.

Toán lớp 3 trang 32, 33 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 32 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 4

Lời giải:

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 5

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 33 Bài 2: Có một miếng bánh hình vuông cạnh 8cm.

a) Tính diện tích miếng bánh hình vuông đó.

b) Nếu cắt đi một hình vuông có cạnh 3cm ở góc của miếng bánh thì diện tích phần miếng bánh còn lại là bao nhiêu xăng – ti – mét vuông?

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 6

Lời giải:

a) 

Diện tích miếng bánh hình vuông là:

8 x 8 = 64 (cm2)

b)

Diện tích phần miếng bánh bị cắt là:

3 x 3 = 9 (cm2)

Diện tích phần miếng bánh còn lại là:

64 – 9 = 55 (cm2)

Đáp số: a) 64 cm2; b) 55 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 33 Bài 3: Ghép bốn tấm bìa trong hình bên thành một hình vuông. Tính diện tích của hình vuông đó.

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 7

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 8

Mỗi cạnh của hình vuông nhỏ dài 2cm.

Hình vuông xếp được có độ dài cạnh bằng 8 cm.

Diện tích hình vuông là:

8 x 8 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2

Toán lớp 3 trang 33, 34 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 33 Bài 1: Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên.

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 9

a) Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình chữ nhật DMNP. 

b) Tính diện tích hình H.

Lời giải:

a)   

Diện tích hình vuông ABCD là:

7 x 7 = 49 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20 x 9 = 180 (cm2)

b) 

Diện tích hình H là:

49 + 180 = 229 (cm2)

Đáp số: a) 49 cm2, 180 cm2; b) 229 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 34 Bài 2: Ba bác kiến rào đất để trồng nấm. Kiến lửa rào mảnh đất màu đỏ. Kiến gió rào mảnh đất màu xanh. Kiến bọ dọt rào mảnh đất màu nâu.

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 10

a)

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 11

b) Mảnh đất nào có diện tích lớn nhất?

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 12

b) 

Mảnh đất có diện tích lớn nhất là mảnh đất màu đỏ: 25 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 34 Bài 3: Số?

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 13

Diện tích tấm bìa hình vuông gấp đôi diện tích tấm bìa màu đỏ.

Diện tích tấm bìa hình vuông là ? cm2.

Lời giải:

Diện tích tấm bìa màu đỏ là:

 3 x 6 = 18 (cm2)

Diện tích tấm bìa hình vuông là:

18 x 2 = 36 (cm2)

Đáp số: 36 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 34 Bài 4: Số?

Có một tấm kính lớn như hình vẽ bên. 

Toán 3 Bài 52 - Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông - Hình 14

Người ta cắt ra ba tấm kính hình chữ nhật để cắt vào cửa chớp, mỗi tấm có chiều dài 80 cm, chiều rộng 10 cm. Phần kính còn lại có diện tích là ? cm2.

Lời giải:

Diện tích của tấm kính lớn là:

85 x 30 = 2550 (cm2)

Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là:

80 x 10 = 800 (cm2)

Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 

800 x 3 = 2400 (cm2)

Diện tích phần tấm kính còn lại là:

2550 – 2400 = 150 (cm2)

Đáp số: 150 cm2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình phẳng Công thức Chu vi (PP) Công thức Diện tích (SS) Đơn vị đo & Lưu ý
Hình tam giác / Tứ giác Tổng độ dài các cạnh bao quanh Đo đếm số ô vuông đơn vị Cùng đơn vị đo độ dài
Hình chữ nhật P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (cùng đơn vị đo) S=a×bS = a \times b (chiều dài ×\times chiều rộng) Chu vi: cm,mcm, m; Diện tích: cm2,m2cm^2, m^2
Hình vuông P=a×4P = a \times 4 (độ dài 1 cạnh ×\times 4) S=a×aS = a \times a (cạnh ×\times cạnh) 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Kiến thức then chốt 5: Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
  • Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật?
Chu vi hình chữ nhật: P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (chiều dài cộng chiều rộng cùng đơn vị rồi nhân 2). Diện tích hình chữ nhật: S=a×bS = a \times b (chiều dài nhân chiều rộng cùng đơn vị đo).
Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông?
Chu vi hình vuông: P=a×4P = a \times 4 (độ dài một cạnh nhân 4). Diện tích hình vuông: S=a×aS = a \times a (độ dài một cạnh nhân với chính nó).
Xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2) là gì và dùng để làm gì?
Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài đúng 1 cm. Kí hiệu là cm2cm^2. Đơn vị này dùng để đo diện tích bề mặt của các hình phẳng nhỏ như bao diêm, mặt thước kẻ, con tem.
Lỗi sai thường gặp nhất khi học sinh tính chu vi và diện tích hình chữ nhật là gì?
Lỗi sai phổ biến nhất là: (1) Quên đổi về cùng một đơn vị đo giữa chiều dài và chiều rộng trước khi tính; (2) Nhầm lẫn công thức chu vi (cộng lại nhân 2) với diện tích (nhân trực tiếp với nhau); (3) Ghi sai đơn vị (chu vi là cm, diện tích là cm2cm^2).

Đề luyện tập theo bài