MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông

Chương 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông

Bài học Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông (trang 26, 27, 28, 29 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông trang 26, 27, 28, 29 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông (trang 26, 27, 28, 29 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 27 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 27 Bài 1: So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ADC:

Toán 3 Bài 51 - Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông - Hình 1

Lời giải:

Vì hình tam giác ABC nằm trong hình tam giác ADC nên diện tích tam giác ABC nhỏ hơn diện tích tam giác ADC.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 27 Bài 2: Hình con vật nào dưới đây có diện tích lớn hơn?

Toán 3 Bài 51 - Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông - Hình 2

Lời giải:

Con voi màu vàng gồm 29 ô vuông. 

Con cá màu xanh gồm 28 ô vuông. 

Vậy diện tích hình con voi lớn hơn diện tích hình con cá. 

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 27 Bài 3: So sánh diện tích hình A với diện tích hình B.

Toán 3 Bài 51 - Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông - Hình 3

Lời giải:

Hình A gồm 4 ô vuông, hình B gồm 4 ô vuông. 

Vậy diện tích hình A và hình B bằng nhau.

Toán lớp 3 trang 28, 29 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 28 Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):

Đọc

Viết

Mười lăm xăng – ti – mét vuông

15 cm2

Hai trăm ba mươi tư xăng – ti – mét vuông

?

?

1 500 cm2

Mười nghìn xăng – ti – mét vuông

?

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

Đọc

Viết

Mười lăm xăng – ti – mét vuông

15 cm2

Hai trăm ba mươi tư xăng – ti – mét vuông

234 cm2

Một nghìn năm trăm xăng – ti – mét vuông

1 500 cm2

Mười nghìn xăng – ti – mét vuông

10 000 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 29 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 51 - Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông - Hình 4

a) Hình con sâu gồm ? ô vuông 1 cm2.

Diện tích hình con sâu bằng ? cm2.

b) Hình con hươu cao cổ gồm ? ô vuông 1 cm2.

Diện tích hình con hươu cao cổ bằng ? cm2.

Lời giải:

a) Hình con sâu gồm 4 ô vuông 1 cm2.

Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2.

b) Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2.

Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2.

Toán lớp 3 trang 29 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 29 Bài 1: Tính (theo mẫu):

Mẫu: 2 cm2 + 3cm2 = 5cm2

5 cm2 x 2 = 10cm2

a)  37 cm2 + 25 cm2

b) 15 cm2 x 4

     50 cm2 – 12 cm2 

     56 cm2 : 7

Lời giải:

a) 

37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2

b) 

15 cm2 x 4 = 60 cm2

50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2

56 cm2 : 7 = 8 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 29 Bài 2: Cánh diều màu đỏ có diện tích 900 cm2. Cánh diều màu vàng có diện tích 880 cm2. Hỏi diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng bao nhiêu xăng – ti – mét vuông?

Toán 3 Bài 51 - Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông - Hình 5

Lời giải:

Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng số xăng – ti – mét vuông là:

900 – 880 = 20 (cm2)

Đáp số: 20 cm2

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình phẳng Công thức Chu vi (PP) Công thức Diện tích (SS) Đơn vị đo & Lưu ý
Hình tam giác / Tứ giác Tổng độ dài các cạnh bao quanh Đo đếm số ô vuông đơn vị Cùng đơn vị đo độ dài
Hình chữ nhật P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (cùng đơn vị đo) S=a×bS = a \times b (chiều dài ×\times chiều rộng) Chu vi: cm,mcm, m; Diện tích: cm2,m2cm^2, m^2
Hình vuông P=a×4P = a \times 4 (độ dài 1 cạnh ×\times 4) S=a×aS = a \times a (cạnh ×\times cạnh) 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Kiến thức then chốt 5: Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông.
  • Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật?
Chu vi hình chữ nhật: P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (chiều dài cộng chiều rộng cùng đơn vị rồi nhân 2). Diện tích hình chữ nhật: S=a×bS = a \times b (chiều dài nhân chiều rộng cùng đơn vị đo).
Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông?
Chu vi hình vuông: P=a×4P = a \times 4 (độ dài một cạnh nhân 4). Diện tích hình vuông: S=a×aS = a \times a (độ dài một cạnh nhân với chính nó).
Xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2) là gì và dùng để làm gì?
Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài đúng 1 cm. Kí hiệu là cm2cm^2. Đơn vị này dùng để đo diện tích bề mặt của các hình phẳng nhỏ như bao diêm, mặt thước kẻ, con tem.
Lỗi sai thường gặp nhất khi học sinh tính chu vi và diện tích hình chữ nhật là gì?
Lỗi sai phổ biến nhất là: (1) Quên đổi về cùng một đơn vị đo giữa chiều dài và chiều rộng trước khi tính; (2) Nhầm lẫn công thức chu vi (cộng lại nhân 2) với diện tích (nhân trực tiếp với nhau); (3) Ghi sai đơn vị (chu vi là cm, diện tích là cm2cm^2).

Đề luyện tập theo bài