Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Toán 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: So sánh các số trong phạm vi 10000
Bài học Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000 (trang 9, 10, 11 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000 trang 9, 10, 11 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000 (trang 9, 10, 11 Tập 2) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 10 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 10 Bài 1: (>, <, =)?

Lời giải:
a) 856 < 7 560 (vì 856 có ít chữ số hơn 7 560)
5 831 > 5 381 (vì hàng trăm có 8 > 3)
b) 6 742 < 7624 (vì hàng nghìn có 6 < 7)
8 905 < 8 955 (vì hàng chục có 0 < 5)
Em điền:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 10 Bài 2: Các bạn Mai, Nam và Việt đang ở trong mê cung (như hình vẽ):

Hỏi:
a) Mỗi bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nào?
b) Bạn nào ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất?
c) Bạn nào ra khỏi mê cung qua cửa ghi số bé nhất?
Lời giải:

a) Bạn Mai ra khỏi mê cung qua cửa ghi số: 1420
Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số: 2401
Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số: 1240
b) So sánh: 1240 < 1420 < 2401
Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất: 2401
c) Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số bé nhất: 1240
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 10 Bài 3: Rô – bốt từng đi qua bốn cây cầu có chiều dài như sau:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) Trong những cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất, cây cầu nào ngắn nhất?
b) Nêu tên những cây cầu trên theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất.
Lời giải:
a) Cây cầu dài nhất là cầu Đình Vũ – Cát Hải. Cây cầu ngắn nhất là cầu Cần Thơ.
b) Sắp xếp tên những cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: cầu Đình Vũ – Cát Hải, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ.
Toán lớp 3 trang 11 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 1: Đ, S:
|
a) 10000 > 9999 |
|
|
b) 3080 = 3000 + 80 |
|
|
6120 < 6102 |
|
|
5600 < 5000 + 60 |
|
|
4275 > 2754 |
|
|
900 + 80 > 9080 |
|
|
6742 > 6743 |
|
|
9876 = 9000 + 800 + 70 + 6 |
|
Lời giải:
|
a) 10000 > 9999 |
Đ |
|
b) 3080 = 3000 + 80 |
Đ |
|
6120 < 6102 |
S |
|
5600 < 5000 + 60 |
S |
|
4275 > 2754 |
Đ |
|
900 + 80 > 9080 |
S |
|
6742 > 6743 |
S |
|
9876 = 9000 + 800 + 70 + 6 |
Đ |
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 2: Hai chú sóc đi du lịch vòng quanh thế giới bằng khinh khí cầu. Hai chú đã chuẩn bị bốn túi hạt dẻ để ăn dần theo thứ tự từ túi nặng nhất đến túi nhẹ nhất. Hỏi túi nào được ăn cuối cùng?

Lời giải:
So sánh: 4352 g < 4532 g < 5342 g < 5432 g
Túi nhẹ nhất được ăn cuối cùng, đó là túi có chứa số: 4352g
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 3: Rô-bốt đã đến bốn đỉnh núi ở Việt Nam trong hai tháng hè:
Tháng 6: đỉnh Pu Si Lung cao 3083 m, đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m.
Tháng 7: đỉnh Lào Thần cao 2826 m, đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2427 m.
Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất.
Lời giải:
So sánh: 2427 m < 2826 m < 3083 m < 3143 m
Sắp xếp: đỉnh Tây Côn Lĩnh; đỉnh Lào Thần; đỉnh Pu Si Lung; đỉnh Phan-xi-păng
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 4: Số?

Lời giải:
1. Số bé nhất có bốn chữ số là: 1000
2. Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là: 1023
3. Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau là: 1111
4. Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là: 9876
5. Số lớn nhất có bốn chữ số là: 9999
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 11 Bài 5: Mai có bốn tấm thẻ ghi các số: 3, 0, 2 và 7. Hỏi số có 4 chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là số nào?
Lời giải:
Số có 4 chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là: 2037
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề số học | Quy tắc / Định nghĩa | Kí hiệu / Quy ước | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Số có bốn chữ số | Gồm các hàng: Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị | Số 4 325 gồm 4 nghìn, 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị | |
| Chữ số La Mã | Sử dụng các chữ cái cơ bản ghép lại | ||
| Làm tròn số đến hàng chục | Nếu hàng đơn vị làm tròn lên, làm tròn xuống | Xét chữ số hàng đơn vị | , |
| Làm tròn số đến hàng trăm | Nếu hàng chục làm tròn lên, làm tròn xuống | Xét chữ số hàng chục | , |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hiểu rõ cấu tạo số, thứ tự và tính chất trong phạm vi 10 000 của bài học So sánh các số trong phạm vi 10000.
- Kiến thức then chốt 2: Đọc, viết và phân tích số có 4 chữ số thành tổng: nghìn + trăm + chục + đơn vị.
- Kiến thức then chốt 3: Biết đọc và viết các chữ số La Mã thông dụng: I, V, X từ 1 đến 20.
- Kiến thức then chốt 4: Nắm chắc quy tắc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm dựa trên việc xét chữ số hàng liền sau.
- Kiến thức then chốt 5: Áp dụng làm tròn số và so sánh số vào các tình huống mua sắm, ước lượng thực tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hiểu rõ cấu tạo số, thứ tự và tính chất trong phạm vi 10 000 của bài học So sánh các số trong phạm vi 10000.
- Đọc, viết và phân tích số có 4 chữ số thành tổng: nghìn + trăm + chục + đơn vị.
- Biết đọc và viết các chữ số La Mã thông dụng: I, V, X từ 1 đến 20.
- Nắm chắc quy tắc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm dựa trên việc xét chữ số hàng liền sau.
- Áp dụng làm tròn số và so sánh số vào các tình huống mua sắm, ước lượng thực tế.