MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 3 Bài 31: Gam

Chương 5: Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 31: Gam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Gam

Bài học Bài 31: Gam trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 31: Gam (trang 87, 88) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 31: Gam trang 87, 88 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 31: Gam (trang 87, 88) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 31: Gam - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 87, 88 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 87, 88 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 31 - Gam - Hình 1

Lời giải:

Quan sát hình vẽ ta thấy cân đang ở vị trí cân bằng nên khối lượng của đồ vật ở đĩa cân bên phải bằng khối lượng đồ vật ở đĩa cân bên trái.

a) Quả cân ở đĩa cân bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g.

Em điền vào ô trống số 500.

b) Hai quả cân bên trái nặng: 100 + 50 = 150 (g)

Do đó, gói mì chính cân nặng 150 g.

Em điền vào ô trống số 150.

c) Hai quả cân bên trái nặng: 20 + 20 = 40 (g)

Do đó, gói hạt tiêu cân nặng 40 g.

Em điền vào ô trống số 40.

d) Hai quả cân bên trái nặng: 200 + 200 = 400 (g)

Do đó, gói muối cân nặng 400 g.

Em điền vào ô trống số 400.

Toán 3 Bài 31 - Gam - Hình 2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 88 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 31 - Gam - Hình 3

c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ? g.

Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ? g.

Lời giải:

Toán 3 Bài 31 - Gam - Hình 4

c)

Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là:

500 – 250 = 250 (g)

Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là:

500 + 250 = 750 (g)

Toán lớp 3 trang 88 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 88 Bài 1: Tính (theo mẫu):

Mẫu: 

250 g + 300 g = 250 g

40 g : 5 = 8 g

a) 740 g – 360 g

b) 15 g × 4


Lời giải:

a) 740 g – 360 g = 380 g

b) 15 g x 4 = 60 g

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 88 Bài 2: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật:

Toán 3 Bài 31 - Gam - Hình 5

Lời giải:

Quan sát hình vẽ, ta có:

Con gà nặng 2 kg.

Con chó nặng 20 kg.

Con chim nặng 200 g.

Con bò nặng 200 kg.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đại lượng đo Đơn vị đo mới Kí hiệu Quan hệ quy đổi Dụng cụ đo
Độ dài Mi-li-mét mmmm 1 cm=10 mm1\text{ cm} = 10\text{ mm}, 1 m=1000 mm1\text{ m} = 1000\text{ mm} Thước kẻ có vạch chia mi-li-mét
Khối lượng Gam gg 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g} Cân đĩa, cân đồng hồ, cân điện tử
Dung tích Mi-li-lít mlml 1 l=1000 ml1\text{ l} = 1000\text{ ml} Ca đong, ống tiêm y tế, bình sữa
Nhiệt độ Độ C ∘C^{\circ}\text{C} Nhiệt độ cơ thể người: khoảng 37∘C37^{\circ}\text{C} Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng / thân nhiệt

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Gam.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
  • Kiến thức then chốt 5: Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Gam.
  • Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
  • Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
  • Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
  • Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mối quan hệ quy đổi giữa mi-li-mét (mmmm) với xăng-ti-mét (cmcm) và mét (mm)?
1 cm=10 mm1\text{ cm} = 10\text{ mm}, do đó 1 mm=110 cm1\text{ mm} = \frac{1}{10}\text{ cm}. Ngoài ra, 1 m=100 cm=1000 mm1\text{ m} = 100\text{ cm} = 1000\text{ mm}.
Gam (gg) là đơn vị đo gì và 1 kg1\text{ kg} bằng bao nhiêu gam?
Gam là đơn vị đo khối lượng của những vật nhẹ. Mối quan hệ: 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g}. Ví dụ: một gói mì tôm thường nặng khoảng 75 g, quả trứng gà nặng khoảng 50 g.
Mi-li-lít (mlml) dùng để đo đại lượng nào và 1 l1\text{ l} bằng bao nhiêu mi-li-lít?
Mi-li-lít là đơn vị đo dung tích (thể tích chất lỏng). Mối quan hệ: 1 l=1000 ml1\text{ l} = 1000\text{ ml}. Một hộp sữa tươi nhỏ thường có dung tích khoảng 180 ml hoặc 110 ml.
Nhiệt độ được đo bằng đơn vị nào và nhiệt kế đo được những gì?
Nhiệt độ thường đo bằng đơn vị độ C (kí hiệu là ∘C^{\circ}\text{C}). Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí trong phòng, nhiệt độ nước sôi (100∘C100^{\circ}\text{C}), nước đá đang tan (0∘C0^{\circ}\text{C}) và thân nhiệt con người (khoảng 37∘C37^{\circ}\text{C}).

Đề luyện tập theo bài