MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 3 Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn

Chương 11: Các số đến 100000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn

Bài học Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn (trang 64, 65 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn trang 64, 65 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn (trang 64, 65 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 65 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 65 Bài 1:

a) Làm tròn các số 65 341, 10 501, 9 805 đến hàng nghìn

b) Làm tròn các số 82 134, 55 712, 46 000 đến hàng chục nghìn

Lời giải:

a)

Số 65 341 làm tròn đến hàng nghìn là: 65 000

Số 10 501 làm tròn đến hàng nghìn là: 11 000

Số 9 805 làm tròn đến hàng nghìn là: 10 000

b)

Số 82 134 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 80 000

Số 55 712 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 60 000

Số 46 000 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 50 000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 65 Bài 2: Một gia đình thu hoạch được 13 787 kg cà phê. Hỏi nếu làm tròn số đến hàng nghìn, ta nói gia đình đó thu hoạch được khoảng bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Lời giải:

Toán 3 Bài 61 - Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn - Hình 1

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Vậy nếu làm tròn số đến hàng nghìn, ta nói gia đình đó thu hoạch được khoảng 14 000 ki-lô-gam cà phê

Toán lớp 3 trang 65 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 65 Bài 1: Số dân của một huyện là 71 839. Trong bài báo cáo, cô phóng viên đã làm tròn số dân của huyện đó đến hàng chục nghìn. Hỏi số dân đã làm tròn đến hàng chục nghìn là số nào?

A. 80 000

B. 75 000

C. 70 000

D. 72 000

Lời giải:

Toán 3 Bài 61 - Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn - Hình 2

Đáp án C. 70 000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 65 Bài 2:

a) Một vệ tinh bay ở độ cao cách mặt đất 35 786 km. Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số chỉ độ cao đó đến hàng nào?

Toán 3 Bài 61 - Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn - Hình 3

b) Trường hợp vệ tinh bay ở độ cao cách mặt đất 35 425 km. Khi làm tròn số chỉ độ cao đó đến hàng nghìn, hàng chục nghìn em được các số nào?

Lời giải:

a)

Bạn nam thứ nhất làm tròn đến hàng chục nghìn

Bạn nam thứ hai làm tròn đến hàng trăm.

Bạn nữ làm tròn đến hàng nghìn.

b)

Làm tròn số chỉ độ cao đó đến hàng nghìn em được số: 35 000

Làm tròn số chỉ độ cao đó đến hàng chục nghìn em được số: 40 000

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề số đến 100 000 Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính Cách đọc & viết Lưu ý quan trọng
Số có năm chữ số Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn)
Cộng, trừ, nhân, chia Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn Thực hiện chuẩn xác từng bước Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót
Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) Nếu ≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống 34600≈3500034 600 \approx 35 000 (hàng nghìn), 34600≈3000034 600 \approx 30 000 (hàng chục nghìn)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững cấu tạo thập phân của số có 5 chữ số và số 100 000 (một trăm nghìn) trong bài học Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
  • Kiến thức then chốt 2: Đọc và viết thành thạo số có năm chữ số gồm: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết so sánh hai số có năm chữ số bằng cách đối chiếu từng hàng từ trái sang phải.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững quy tắc làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán xếp thứ tự và ước lượng số liệu lớn trong cuộc sống.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững cấu tạo thập phân của số có 5 chữ số và số 100 000 (một trăm nghìn) trong bài học Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
  • Đọc và viết thành thạo số có năm chữ số gồm: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Biết so sánh hai số có năm chữ số bằng cách đối chiếu từng hàng từ trái sang phải.
  • Nắm vững quy tắc làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn.
  • Vận dụng giải các bài toán xếp thứ tự và ước lượng số liệu lớn trong cuộc sống.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Số có năm chữ số gồm những hàng nào và cấu tạo ra sao?
Số có năm chữ số gồm 5 hàng theo thứ tự từ trái sang phải: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: số 46 258 gồm 4 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
Cách so sánh hai số có năm chữ số?
So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải: bắt đầu từ hàng chục nghìn, nếu bằng nhau thì so sánh tiếp hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên khác nhau thì lớn hơn.
Cách làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn?
Làm tròn đến hàng nghìn: xét hàng trăm (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống). Làm tròn đến hàng chục nghìn: xét hàng nghìn (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống).
Khi thực hiện phép tính với số có năm chữ số, làm sao để tránh tính sai?
Cần viết số rõ ràng, đặt tính thẳng hàng cột, thực hiện cẩn thận từng hàng từ phải sang trái, đánh dấu hoặc nhẩm nhớ chuẩn xác và thử lại phép tính sau khi làm bài.

Đề luyện tập theo bài