MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Chương 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Bài học Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (trang 43, 44, 45, 46 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số trang 43, 44, 45, 46 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (trang 43, 44, 45, 46 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 44 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 44 Bài 1: Tính?

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 44 Bài 2: Đặt tính rồi tính?

1103 × 3

1021 × 9

2041 × 4

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 44 Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 4

a) 4000 x 2

b) 3000 x 3

c) 2000 x 4

Lời giải:

a) 4000 x 2 

Nhẩm: 4 nghìn x 2 = 8 nghìn

            4000 x 2 = 8000

b) 3000 x 3

     Nhẩm: 3 nghìn x 3 = 9 nghìn

                3000 x 3 = 9000

c) 2000 x 4 

   Nhẩm: 2 nghìn x 4 = 8 nghìn

              2000 x 4 = 8000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 44 Bài 4: Một khu đất dạng hình vuông có độ dài cạnh là 1617 m. Hỏi chu vi của khu đất đó là bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chu vi khu đất đó là:

1617 x 4 = 6468 (m)

Đáp số: 6468 m

Toán lớp 3 trang 44, 45 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 44 Bài 1: Tính?

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 5

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 6

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 45 Bài 2: Đặt tính rồi tính:

1213 x 7

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

2108 x 3

1916 x 4

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 7

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 45 Bài 3: Số?

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 8

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 9

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 45 Bài 4: Số?

Bác Sáu có 3 tàu đánh cá, bác cần 3050 lít dầu cho mỗi tàu. Hỏi bác Sáu cần bao nhiêu lít dầu cho 3 tàu đánh cá đó?

Lời giải:

Bác cần số lít dầu cho 3 tàu cá là:

3050 x 3 = 9150 (lít)

Đáp số: 9150 lít dầu

Toán lớp 3 trang 45, 46 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 45 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

1041 x 6

1008 x 9

1107 x 8

1619 x 5

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 10

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 46 Bài 2: Một sư đoàn có 4 trung đoàn, mỗi trung đoàn có 1300 người. Sau đó sư đoàn được bổ sung thêm 450 người. Hỏi lúc này, sư đoàn có tất cả bao nhiêu người?

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 11

Lời giải:

Bốn trung đoàn có tất cả số người là:

1300 x 4 = 5200 (người)

Sau khi thêm 450 người, cả sư đoàn có tất cả số người là:

5200 + 450 = 5650 (người)

Đáp số: 5650 người

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 46 Bài 3: Số?

Lực sĩ mèo và rùa thi tài:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 12

a) Mỗi bên tạ của mèo cân nặng ? g. Mèo nâng được ? g.

b) Mỗi bên tạ của rùa cân nặng ? g. Mèo nâng được ? g

Lời giải:

a)

Mỗi bên tạ của mèo nặng số gam là:

1000 x 2 + 500 x 2 + 100 = 3100 (g)

Mèo nâng được số gam là:

3100 x 2 = 6200 (g)

Đáp số: 6200 gam

b)

Mỗi bên tạ của rùa nặng số gam là:

1000 + 500 + 100 = 1600 (g)

Rùa nâng được số gam là:

1600 x 2 = 3200 (g)

Đáp số: 3200 gam

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 46 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 13

Lời giải:

Toán 3 Bài 56 - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Hình 14

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính trong phạm vi 10 000 Quy tắc đặt tính Thứ tự tính Xử lý nhớ
Cộng / Trừ 4 chữ số Thẳng cột: nghìn thẳng nghìn, trăm thẳng trăm... Từ phải sang trái Nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái (cộng nhớ thêm, trừ nhớ trả)
Nhân số 4 chữ số với 1 chữ số Thừa số thứ hai viết dưới thừa số thứ nhất Nhân lần lượt từ phải sang trái Nếu tích có nhớ, thêm số nhớ vào tích hàng tiếp theo
Chia số 4 chữ số cho 1 chữ số Đặt tính chia cột truyền thống Từ trái sang phải (chia → nhân → trừ) Mỗi lượt chia được 1 chữ số ở thương; Số dư mỗi lượt phải nhỏ hơn số chia

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
  • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
  • Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
  • Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
  • Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc thực hiện phép cộng, trừ số có bốn chữ số là gì?
Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Tính lần lượt từ phải sang trái. Phép cộng nếu có nhớ thì nhớ thêm sang hàng bên trái; phép trừ nếu mượn thì nhớ trả vào số trừ ở hàng tiếp theo.
Cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số?
Đặt tính dọc, lấy thừa số thứ hai nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái (hàng đơn vị → hàng chục → hàng trăm → hàng nghìn). Nếu tích có nhớ thì cộng thêm số nhớ vào kết quả của lượt nhân liền sau.
Cách chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số?
Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng nghìn). Mỗi lượt chia đều thực hiện qua 3 bước: chia → nhân → trừ nhẩm để tìm số dư. Số dư ở mỗi lượt bắt buộc phải nhỏ hơn số chia.
Cần lưu ý gì khi ở lượt chia trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia?
Nếu ở lượt chia trung gian, số bị chia (sau khi hạ chữ số tiếp theo) nhỏ hơn số chia thì thương của lượt chia đó bằng 0. Ta phải viết 0 vào thương rồi mới hạ tiếp chữ số kế tiếp xuống để chia.

Đề luyện tập theo bài