MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bảng nhân 4, bảng chia 4

Bài học Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 (trang 19, 20) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 trang 19, 20 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 (trang 19, 20) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 19 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 19 Câu hỏi khám phá:

Bảng nhân 4

a)

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 1

b) Hoàn thành bảng nhân 4.

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 2

Lời giải:

a) Số cánh của 5 chong chóng là:

4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 (cánh).

b) Hoàn thành bảng nhân 4, ta được:

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 3

Toán lớp 3 trang 19 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 19 Bài 1: Số?

x

4

4

4

4

4

4

2

3

5

7

9

10


8

?

?

?

?

?

Lời giải:

x

4

4

4

4

4

4

2

3

5

7

9

10


8

12

20

28

36

40

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 19 Bài 2: Nêu các số còn thiếu.

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 4

Lời giải:

a) Các số trong dãy là kết quả của bảng nhân 4, số liền sau hơn số liền trước 4 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 5

b) Các số trong dãy là kết quả của bảng nhân 4 nhưng viết theo thứ tự từ lớn đến bé, số liền sau kém số liền trước 4 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 6

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 19 Bài 3: Mỗi ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe?

Lời giải:

8 ô tô như vậy có tất cả số bánh xe là: 

4 x 8 = 32 (bánh xe) 

Đáp số: 32 bánh xe

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 3 trang 20 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 20 Câu hỏi khám phá:

Bảng chia 4

a)

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 7

b) Từ bảng nhân 4, hoàn thành bảng chia 4.

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 8

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 9

Mỗi ô vuông có 4 chấm tròn.

6 ô vuông như thế có: 4 × 6 = 24 (chấm tròn).

Khi đó 24 : 4 = 6

b) Hoàn thành bảng chia 4, ta được:

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 10

Toán lớp 3 trang 20 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 20 Bài 1: Số?

:

28

12

36

24

32

20

4

4

4

4

4

4


7

?

?

?

?

?

Lời giải:

Số cần điền là kết quả của phép tính chia 1 số cho 4.

Em điền được các số như sau:

:

28

12

36

24

32

20

4

4

4

4

4

4


7

3

9

6

8

5

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 20 Bài 2: Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 11

Lời giải:

Em có:

8 : 4 = 2

16 : 4 = 4

40 : 4 = 10

24 : 4 = 6

Vì 2 < 4 < 6 < 10 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 40 : 4.

Vậy toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

Toán lớp 3 trang 20 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 20 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 12

Lời giải:

a) 4 × 5 = 20

   20 : 4 = 5


b) 4 × 4 = 16

16 : 4 = 4

c) 4 × 6 = 24

24 : 4 = 6

Em điền vào ô trống theo hình vẽ:

Toán 3 Bài 6 - Bảng nhân 4, bảng chia 4 - Hình 13

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 20 Bài 2: Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh. Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Lời giải:

Có số hộp bánh là:                     

24 : 4 = 6 (hộp) 

Đáp số: 6 hộp bánh

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng toàn bộ bảng nhân 4: các tích liên tiếp cách đều nhau 4 đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 2: Học thuộc lòng bảng chia 4 tương ứng từ bảng nhân 4.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng quy tắc nhẩm tích và thương nhanh chóng khi làm bài tập.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết và xác định một phần tư (14\frac{1}{4}) của một hình hoặc một tập hợp đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán thực tế yêu cầu chia đều 4 phần hoặc tính tổng 4 nhóm bằng nhau.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng toàn bộ bảng nhân 4: các tích liên tiếp cách đều nhau 4 đơn vị.
  • Học thuộc lòng bảng chia 4 tương ứng từ bảng nhân 4.
  • Vận dụng quy tắc nhẩm tích và thương nhanh chóng khi làm bài tập.
  • Nhận biết và xác định một phần tư (14\frac{1}{4}) của một hình hoặc một tập hợp đồ vật.
  • Giải các bài toán thực tế yêu cầu chia đều 4 phần hoặc tính tổng 4 nhóm bằng nhau.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Bảng nhân 4, bảng chia 4 là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Bảng nhân 4, bảng chia 4 là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài