Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 10
Lý thuyết Toán 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Phép trừ trong phạm vi 10000
Bài học Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000 (trang 41, 42 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000 trang 41, 42 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000 (trang 41, 42 Tập 2) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 41, 42 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 41 Bài 1: Tính:

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
4291 – 3864
8380 – 6425
6635 – 807
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 3: Sông Nin là sông dài nhất thế giới với chiều dài 6 650km. Sông Hồng dài 1 149 km. Hỏi sông Nin dài hơn sông Hồng bao nhiêu ki – lô – mét?
Lời giải:
Sông Nin dài hơn sông Hồng số mét là:
6650 – 1149 = 5501 (km)
Đáp số: 5501 (km)
Toán lớp 3 trang 42 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu):

Lời giải:
a) 7000 – 3000
Nhẩm: 7 nghìn – 3 nghìn = 4 nghìn
7000 – 3000 = 4000
b) 8000 – 5000
Nhẩm: 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn
8000 – 5000 = 3000
c) 9000 – 7000
Nhẩm: 9 nghìn – 7 nghìn = 2 nghìn
9 000 – 7 000 = 2 000
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
d) 10000 – 6000
Nhẩm: 10 nghìn – 6 nghìn = 4 nghìn
10 000 – 6 000 = 4 000
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

a) 5 200 – 200
b) 3 500 - 1000
c) 6 700 – 600
d) 8 400 – 6000
Lời giải:
a) 5 200 – 200
Nhẩm: 2 trăm – 2 trăm = 0
5 nghìn 2 trăm – 2 trăm = 5 nghìn
5 200 – 200 = 5000
b) 3 500 – 1000
Nhẩm: 3 nghìn – 1 nghìn = 2 nghìn
3 nghìn 5 trăm – 1 nghìn = 2 nghìn 5 trăm
3 500 – 1 000 = 2 500
c) 6 700 – 600
Nhẩm: 7 trăm – 6 trăm = 1 trăm
6 nghìn 7 trăm – 6 trăm = 6 nghìn 1 trăm
6 700 – 600 = 6 100
d) 8 400 – 6000
Nhẩm: 8 nghìn – 6 nghìn = 2 nghìn
8 nghìn 4 trăm – 6 nghìn = 2 nghìn 4 trăm
8 400 – 6 000 = 2 400
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 3: Đặt tính rồi tính:
6 378 – 2549
5624 – 4 718
4 628 – 719
8 372 – 39
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 42 Bài 4: Một xe chở 9000 l dầu. Lần đầu xe bơm 2 500 l dầu vào một trạm xăng dầu. Lần sau xe bơm 2 200 l dầu vào một trạm khác. Hỏi trong xe còn lại bao nhiêu lít dầu?
Lời giải:
Cả hai lần xe bơm số lít dầu là:
2500 + 2200 = 4700 (lít)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
9000 – 4700 = 4300 (lít)
Đáp số: 4300 lít
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép tính trong phạm vi 10 000 | Quy tắc đặt tính | Thứ tự tính | Xử lý nhớ |
|---|---|---|---|
| Cộng / Trừ 4 chữ số | Thẳng cột: nghìn thẳng nghìn, trăm thẳng trăm... | Từ phải sang trái | Nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái (cộng nhớ thêm, trừ nhớ trả) |
| Nhân số 4 chữ số với 1 chữ số | Thừa số thứ hai viết dưới thừa số thứ nhất | Nhân lần lượt từ phải sang trái | Nếu tích có nhớ, thêm số nhớ vào tích hàng tiếp theo |
| Chia số 4 chữ số cho 1 chữ số | Đặt tính chia cột truyền thống | Từ trái sang phải (chia → nhân → trừ) | Mỗi lượt chia được 1 chữ số ở thương; Số dư mỗi lượt phải nhỏ hơn số chia |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Phép trừ trong phạm vi 10000.
- Kiến thức then chốt 2: Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
- Kiến thức then chốt 3: Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
- Kiến thức then chốt 4: Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Phép trừ trong phạm vi 10000.
- Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
- Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
- Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.