Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết Toán 3 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Bảng nhân 9, bảng chia 9
Bài học Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (trang 36, 37, 38) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 trang 36, 37, 38 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (trang 36, 37, 38) - Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 36 Khám phá
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 36 Câu hỏi khám phá:
a)

b) Hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8.

Lời giải:
a)
Bài giải
2 đội múa rồng có số người là:
9 × 2 = 18 (người)
Đáp số: 18 người.
b) Em điền được bảng nhân 9, bảng chia 9 như sau:
|
Bảng nhân 9 |
➔ |
Bảng chia 9 |
|
9 × 1 = 9 |
|
9 : 9 = 1 |
|
9 × 2 = 18 |
|
18 : 9 = 2 |
|
9 × 3 = 27 |
|
27 : 9 = 3 |
|
9 × 4 = 36 |
|
36 : 9 = 4 |
|
9 × 5 = 45 |
|
45 : 9 = 5 |
|
9 × 6 = 54 |
|
54 : 9 = 6 |
|
9 × 7 = 63 |
|
63 : 9 = 7 |
|
9 × 8 = 72 |
|
72 : 9 = 8 |
|
9 × 9 = 81 |
|
81 : 9 = 9 |
|
9 × 10 = 90 |
|
90 : 9 = 10 |
Toán lớp 3 trang 37 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 1: Tính nhẩm.

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Lời giải:
Em thực hiện các phép tính:
9 × 2 = 18
45 : 9 = 5
9 × 1 = 9
54 : 9 = 6
20 : 4 = 5
2 × 3 = 6
3 × 6 = 18
18 : 2 = 9
Em có:
9 × 2 = 3 × 6 = 18
45 : 9 = 20 : 4 = 5
9 × 1 = 18 : 2 = 9
54 : 9 = 2 × 3 = 6

Toán lớp 3 trang 37 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 1: Nêu các số còn thiếu.

Lời giải:
a) Dãy a là kết quả của bảng nhân 9, được viết theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Dãy b là kết quả của bảng nhân 9, được viết theo thứ tự từ lớn đến bé.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 2: Số?
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:
Em thực hiện các phép tính:
9 × 2 = 18
18 : 3 = 6

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 3: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả:

a) Lớn hơn 10?
b) Bé hơn 10?
Lời giải:
Em thực hiện các phép tính:
54 : 9 = 6
45 : 9 = 5
9 × 5 = 45
9 × 2 = 18
90 : 9 = 10
a) Các bông hoa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 10 là: 9 x 5; 9 x 2
b) Các bông hoa ghi phép tính có kết quả bé hơn 10 là: 54 : 9; 45 : 9
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 4: Chia đều 45 l nước mắm vào 9 cái can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm?
Lời giải:
Mỗi can có số lít nước mắm là:
45 : 9 = 5 (l)
Đáp số: 5 l nước mắm
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 37 Bài 5: Trên mỗi thuyền có 9 người. Hỏi trên 5 thuyền như vậy có bao nhiêu người?
Lời giải:
Trên 5 thuyền có số người là:
9 x 5 = 45 (người)
Đáp số: 45 người
Toán lớp 3 trang 38 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 38 Bài 1:
a) Giới thiệu bảng nhân, bảng chia:


b)Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.

Lời giải:
a) Học sinh làm theo hướng dẫn mẫu dựa trên sự giới thiệu của giáo viên.
b)
|
4 x 6 = ? · Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải. · Từ số 6 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống. · Hai mũi tên gặp nhau ở số 24. 4 x 6 = 24 |
7 x 8 = ? · Từ số 7 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải. · Từ số 8 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống. · Hai mũi tên gặp nhau ở số 56. 7 x 8 = 56 |
|
15 : 3 = ? · Từ số 3 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến 15 · Từ số 15 theo chiều mũi tên dóng lên hàng 1 gặp số 5 · Ta có: 15 : 3 = 5 |
40 : 5 = ? · Từ số 5 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến 40 · Từ số 40 theo chiều mũi tên dóng lên hàng 1 gặp số 8 · Ta có: 40 : 5 = 8 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 38 Bài 2: Số?
a)

b)

Lời giải:
a)

b)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 38 Bài 3: Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?
Lời giải:
Bốn túi có số quả cam là:
5 × 4 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả cam.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 38 Bài 4: Tìm hai số lớn hơn 1 có tích là 18.
Lời giải:
Em có:
18 = 1 × 18 = 2 × 9 = 3 × 6
Hai số lớn hơn 1 có tích là 18 là: 2 và 9; 3 và 6
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Bảng tính / Chủ đề | Mối quan hệ phép nhân & phép chia | Công thức cốt lõi | Phương pháp ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| Phép nhân | Tích của hai thừa số: | Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng | Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu |
| Phép chia tương ứng | Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng | Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
- Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
- Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
- Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
- Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
- Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
- Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.