Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
Bài học Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (trang 104, 105, 106, 107, 108) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số trang 104, 105, 106, 107, 108 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (trang 104, 105, 106, 107, 108) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 104, 105 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 104 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)

Lời giải:
a) 27 – 7 + 30 = 50
Giá trị biểu thức 27 – 7 + 30 là 50.
b) 60 + 50 – 20 = 90
Giá trị biểu thức 60 +50 – 20 là 90.
c) 9 x 4 = 36
Giá trị biểu thức 9 x 4 là 36.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 105 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức:

Lời giải:
Em tính giá trị của mỗi biểu thức:
32 + 8 – 18 = 22
6 × 8 = 48
80 – 40 + 10 = 50
45 : 9 + 10 = 15

Toán lớp 3 trang 106 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 106 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):

Lời giải:
|
a) 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12
|
b) 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 |
c) 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24
|
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 106 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức:

Lời giải:
40 + 20 – 15 = 60 – 15 = 45
56 – 2 × 5 = 56 – 10 = 46
40 + 32 : 4 = 40 + 8 = 48
67 – 15 – 5 = 52 – 5 = 47

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Toán lớp 3 trang 107, 108 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 107 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):

Lời giải:
|
a) 45 : (5 + 4) = 45 : 9 = 5 |
b) 8 x (11 – 6) = 8 x 5 = 40 |
c) 42 – (42 – 5) = 42 – 37 = 5 |
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 108 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức:

Lời giải:
(15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4
32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3
16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40
40 : (11 – 3) = 40 : 8 = 5

Toán lớp 3 trang 108 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 108 Bài 1: Biểu thức nào có giá trị lớn nhất? Biểu thức nào có giá trị bé nhất?

Lời giải:
A: 5 x (6 – 2) = 5 x 4 = 20
B: 5 x 6 – 2 = 30 – 2 = 28
C: (16 + 24) : 4 = 40 : 4 = 10
D: 16 + 24 : 4 = 16 + 6 = 22
Biểu thức B có giá trị lớn nhất. Biểu thức C có giá trị bé nhất.
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 108 Bài 2: Mai có 4 hộp bút màu, Mai cho Mi 2 hộp. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? Biết rằng mỗi hộp màu có 10 chiếc bút màu.
Lời giải:
Số hộp bút còn lại của Mai là:
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn số chiếc bút màu là
2 x 10 = 20 (chiếc)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 108 Bài 3:
a) Cả ba thùng có bao nhiêu lít nước mắm?

b) Tính giá trị của biểu thức.
|
123 + 80 + 20 |
207 + 64 + 36 |
Lời giải:
a) Cả ba thùng có tất cả số lít nước mắm là:
65 + 55 + 45 = 164 (lít)
Kết luận: Cả ba thùng có tất cả 164 lít nước mắm.
b) Em thực hiện tính giá trị các biểu thức: Nhóm hai số có tổng là các các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, sau đó thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20)
= 123 + 100
= 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36)
= 207 + 100
= 307
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Kiến thức trọng tâm | Quy tắc tính toán | Thứ tự ưu tiên | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Biểu thức chỉ có hoặc | Thực hiện lần lượt từ trái sang phải | Trái → Phải | |
| Biểu thức có các phép tính kết hợp | Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau | trước → sau | |
| Biểu thức có dấu ngoặc tròn | Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau | Trong ngoặc trước → Ngoài ngoặc sau | |
| So sánh số lớn gấp mấy lần số bé | Lấy số lớn chia cho số bé | Mẹ 36 tuổi, con 6 tuổi: (lần) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số.
- Kiến thức then chốt 2: Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Kiến thức then chốt 3: Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
- Kiến thức then chốt 4: Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số.
- Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
- Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.