MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông

Chương 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông

Bài học Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông (trang 56, 57, 58, 59, 60) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông trang 56, 57, 58, 59, 60 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông (trang 56, 57, 58, 59, 60) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 19: Hình tam giác, tứ giác. Hình chữ nhật. Hình vuông - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 57 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 57 Bài 1: Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu):

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 57 Bài 2: Nêu tên các hình tam giác và các hình tứ giác có trong hình dưới đây:

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 3

Lời giải:

- Các hình tam giác là: ADC, ABC, BCE.

- Các hình tứ giác là: ABCD, ABEC, ABED.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 57 Bài 3: Mai đánh dấu một số điểm trên tờ giấy màu (như hình vẽ). Qua hai điểm trong các điểm đã đánh dấu, Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được:

a) 2 hình tứ giác?

b) 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác?

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 4

Lời giải:

a) Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN để được hai hình tứ giác.

b) Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN, BN, DM, CM để được 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác.

Toán lớp 3 trang 59 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 59 Bài 1:

a) Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 5

b) Trong các hình dưới đây, những hình nào là hình chữ nhật?

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 6

Lời giải:

a) Hình vuông là hình có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau.

Trong các hình trên có hình EGHI là hình vuông vì hình này có 4 góc vuông là góc đỉnh E, G, H, I và có độ dài các cạnh bằng nhau).

b) Hình chữ nhật có 4 góc vuông, 2 cạnh dài có độ dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn có độ dài bằng nhau.

Trong các hình trên có:

+ Hình MNPQ là hình chữ nhật vì có 4 góc vuông là góc đỉnh M, N, P, Q và hai cạnh MN, QP có độ dài bằng nhau và hai cạnh MQ và NP có độ dài bằng nhau.

+ Hình RTXY là hình chữ nhật vì có 4 góc vuông là góc đỉnh R, T, X, Y và hai cạnh dài RY, TX có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn RT và YX có độ dài bằng nhau.

Vậy các hình trên có 2 hình chữ nhật là MNPQ và RTXY.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 59 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 7

Bằng cách đo trên hình vẽ, hình vuông ABCD có độ dài cạnh là   ?   cm; hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là   ?   cm và chiều rộng là   ?   cm.

Lời giải:

Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét, ta đo được độ dài các cạnh của 2 hình như sau:

- Hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 3 cm.

- Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chiều rộng là 2 cm.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 59 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 8

Để cắt tờ giấy như hình bên thành một hình vuông, Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào dưới đây?

A. Đoạn thẳng MQ.

B. Đoạn thẳng PN.

C. Đoạn thẳng PQ.

D. Đoạn thẳng MN.

Lời giải:

Hình ban đầu có độ dài 1 cạnh là 5 ô vuông.

Do đó để hình đó là hình vuông thì các cạnh còn lại cũng là 5 ô vuông thì Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng MN.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 9

Vậy để cắt tờ giấy như hình bên thành một hình vuông, Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng MN.

Chọn đáp án D.

Toán lớp 3 trang 60 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 60 Bài 1: Nhà các bạn dế mèn, dế trũi, châu chấu voi và xén tóc ở bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD (như hình vẽ). Biết rằng BC = 13 dm, CD = 20 dm.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 10

a) Nhà dế mèn cách nhà xén tóc bao nhiêu đề-xi-mét?

b) Nhà dế mèn cách nhà dễ trũi bao nhiêu đề-xi-mét?

Lời giải:

a) Từ nhà dế mèn đến nhà xén tóc bằng độ dài đoạn AD. Vì hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau nên AD = BC = 13 dm.

Vậy nhà dế mèn cách nhà xén tóc 13 dm.

b) Từ nhà dế mèn đến nhà dế trũi bằng độ dài đoạn AB. Vì hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau nên AB = CD = 20 dm.

Vậy nhà dế mèn cách nhà dễ trũi 20 dm.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 60 Bài 2: Một con đường thẳng nối từ địa điểm A đến địa điểm B. Do đoạn đường CD bị hỏng nên người ta phải làm một đường tránh CMND có kích thước như hình vẽ. Biết CMND là hình chữ nhật.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 11

a)Số?

Độ dài đoạn đường CD là   ?   km

b) Chọn câu trả lời đúng.

Đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 1 km

B. 3 km

C. 2 km

Lời giải

Lời giải:

a) Vì CMND là hình chữ nhật nên CD = MN = 2 km.

Kết luận: Độ dài đoạn đường CD là 2 km.

b) Đi theo đường tránh phải đi thêm 2 đoạn CM và DN (hai đường này là chiều rộng chiều của hình chữ nhật CDNM nên CM = DN = 1 km).

Đoạn đường đi từ địa điểm A đến địa điểm B theo đường tránh dài hơn đi theo đường thẳng và dài hơn:

1 × 2 = 2 (km)

Chọn đáp án C.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 60 Bài 3: Với 6 que tính, Rô-bốt xếp được một hình chữ nhật như hình bên.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 12

Sử dụng 10 que tính, em hãy sắp xếp một hình chữ nhật. Em tìm được mấy cách xếp?

Lời giải:

Sử dụng 10 que tính để xếp thành hình chữ nhật.

Vì hình chữ nhật gồm 2 chiều rộng và hai chiều rộng nên tổng số que tính để xếp chiều rộng và chiều rộng là:

10 : 2 = 5 (que tính)

Ta có: 5 = 1 + 4 = 2 + 3

+) Xếp thành hình chữ nhật có Chiều rộng gồm 1 que tính; Chiều dài gồm 4 que tính.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 13

+) Xếp thành hình chữ nhật có Chiều rộng gồm 2 que tính; Chiều dài gồm 3 que tính.

Toán 3 Bài 19 - Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông - Hình 14

Vậy ta có 2 cách xếp như vậy.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình học / Khối hình Đặc điểm nhận biết Dụng cụ kiểm tra / đo Ví dụ thực tế
Góc vuông, góc không vuông Góc tạo bởi hai cạnh có chung một đỉnh Dùng ê-ke để nhận biết và vẽ góc vuông Góc bảng, góc trang vở, góc khung tranh
Tam giác, Tứ giác Tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh; Tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh Thước thẳng nối các đỉnh Biển báo giao thông, mặt bàn, cánh cửa
Khối lập phương, Khối hộp chữ nhật Có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt Khối lập phương 6 mặt hình vuông bằng nhau; Khối hộp 6 mặt hình chữ nhật Hộp quà, viên xúc xắc, thùng carton, bao diêm

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững đặc điểm hình học và tính chất then chốt trong bài học Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông.
  • Kiến thức then chốt 2: Biết sử dụng dụng cụ hình học (ê-ke, thước kẻ) để nhận biết góc vuông và vẽ góc vuông.
  • Kiến thức then chốt 3: Xác định đúng số đỉnh, số cạnh, số mặt của các khối hình không gian (khối lập phương, khối hộp chữ nhật).
  • Kiến thức then chốt 4: Phân biệt rõ ràng giữa hình phẳng (2 chiều) và hình khối trong không gian (3 chiều).
  • Kiến thức then chốt 5: Tìm và liên hệ các đồ vật thực tế xung quanh có dạng hình học vừa học.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững đặc điểm hình học và tính chất then chốt trong bài học Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông.
  • Biết sử dụng dụng cụ hình học (ê-ke, thước kẻ) để nhận biết góc vuông và vẽ góc vuông.
  • Xác định đúng số đỉnh, số cạnh, số mặt của các khối hình không gian (khối lập phương, khối hộp chữ nhật).
  • Phân biệt rõ ràng giữa hình phẳng (2 chiều) và hình khối trong không gian (3 chiều).
  • Tìm và liên hệ các đồ vật thực tế xung quanh có dạng hình học vừa học.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Dụng cụ nào dùng để kiểm tra một góc có phải là góc vuông hay không?
Dụng cụ chuẩn để kiểm tra và vẽ góc vuông là thước ê-ke. Ta đặt đỉnh góc vuông của ê-ke trùng với đỉnh của góc và một cạnh góc vuông của ê-ke trùng với một cạnh của góc; nếu cạnh còn lại của góc trùng với cạnh kia của ê-ke thì đó là góc vuông.
Hình tam giác và hình tứ giác khác nhau cơ bản ở điểm nào?
Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh. Hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh.
Khối lập phương và khối hộp chữ nhật có điểm gì giống và khác nhau?
Giống nhau: Đều có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt. Khác nhau: Khối lập phương có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau; Khối hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật (hoặc có 2 mặt đáy hình vuông và 4 mặt bên hình chữ nhật).
Làm thế nào để tính độ dài đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng?
Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng độ dài của tất cả các đoạn thẳng tạo nên đường gấp khúc đó (lưu ý các đoạn thẳng phải có cùng đơn vị đo).

Đề luyện tập theo bài