MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 3 Bài 29: Luyện tập chung

Chương 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 29: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung (trang 83, 84) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung trang 83, 84 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung (trang 83, 84) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 29: Luyện tập chung - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 83 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 83 Bài 1: Tính nhẩm:

a) 10 x 7

20 x 4

40 x 2

30 x 3

b) 60 : 2

90 : 3

70 : 7

40 : 2

Lời giải:

a)

10 x 7 = ?

Nhẩm: 1 chục x 7 = 7 chục

10 x 7 = 70

20 x 4 = ?

Nhẩm: 2 chục x 4 = 8 chục

               20 x 4 = 80

40 x 2 = ?

Nhẩm: 4 chục x 2 = 8 chục

               40 x 2 = 80

30 x 3 = ?

Nhẩm: 3 chục x 3 = 9 chục

               30 x 3 = 90

b)

60 : 2 = ?

Nhẩm: 6 chục : 2 = 3 chục

               60 : 2 = 30

90 : 3 = ?

Nhẩm: 9 chục : 3 = 3 chục

              90 : 3 = 30

70 : 7 = ?

 Nhẩm: 7 chục : 7 = 1 chục

                70 : 7 = 10

40 : 2 = ?

Nhẩm: 4 chục : 2 = 2 chục

               40 : 2 = 20

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 83 Bài 2: Mỗi bạn cần đi qua cây cầu nào để lấy được giỏ táo thích hợp?

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Ta có:

32 giảm 2 lần được 16

27 gấp 3 lần được 81

24 giảm 2 lần được 12

Vậy các bạn cần đi qua cây cầu như sau: Bạn nữ và bạn nam cầm số 32 đi qua cây cầu A. Bạn nam áo đỏ đi cây cầu B

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 83 Bài 3: Mai làm được 27 tấm thiệp, số tấm thiệp làm được của Rô-bốt gấp 3 lần của Mai. Hỏi Rô-bốt làm được bao nhiêu tấm thiệp?

Lời giải:

Rô-bốt làm được số tấm thiệp là:

27 x 3 = 81 (tấm)

Đáp số: 81 tấm thiệp

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 83 Bài 4: Buổi sáng cửa hàng bán được 30kg gạo. Số gạo buổi chiều bán được bằng số gạo buổi sáng giảm đi 2 lần. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số kg gạo là:

30 : 2 = 15 (kg)

Đáp số: 15 kg gạo

Toán lớp 3 trang 84 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 84 Bài 1: Đặt tính rồi tính (theo mẫu):

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 4

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 84 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 5

Lời giải:

Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần.

Muốn thêm một số một số đơn vị, ta lấy số đó cộng số đơn vị.

Muốn bớt một số đi một số đơn vị, ta lấy số đó trừ đi số đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 6

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 84 Bài 3: Rô-bốt dùng 35m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3m vải. Hỏi Rô-bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?

Lời giải:

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 7

Rô-bốt làm được số tấm thiệp là:

27 x 3 = 81 (tấm)

Đáp số: 81 tấm thiệp

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 84 Bài 4: Trong ngày hội trồng cây, Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô-bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây?

Lời giải:

Toán 3 Bài 29 - Luyện tập chung - Hình 8

Số cây Rô-bốt trồng được là:

5 x 3 = 15 (cây)

Cả hai bạn trồng được số cây là:

15 + 5 = 20 (cây)

Đáp số: 20 cây

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán Bản chất toán học Quy tắc tính Ví dụ mẫu
Gấp một số lên nhiều lần Tăng đại lượng theo phép nhân Lấy số đó nhân với số lần Gấp 6 lên 4 lần: 6×4=246 \times 4 = 24
Giảm một số đi nhiều lần Thu nhỏ đại lượng theo phép chia Lấy số đó chia cho số lần Giảm 24 đi 4 lần: 24:4=624 : 4 = 6
Phép chia có dư Chia không hết, còn phần thừa Soˆˊ dư<Soˆˊ chia\text{Số dư} < \text{Số chia} (bắt buộc) 17:3=517 : 3 = 5 (dư 2), vì 5×3+2=175 \times 3 + 2 = 17
Bài toán giải bằng 2 bước tính Cần tìm bước trung gian trước khi ra đáp số Xác định đại lượng chưa biết → Tính đáp số cuối Tìm số bi của An → Tính tổng số bi cả hai bạn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm chắc phương pháp giải và quy trình thực hiện dạng toán trong bài học Luyện tập chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Phân biệt rõ: 'gấp lên nhiều lần' thực hiện phép nhân, 'giảm đi nhiều lần' thực hiện phép chia.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu đúng quy tắc phép chia có dư: số dư luôn luôn bé hơn số chia.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững các bước giải bài toán bằng hai bước tính: tìm bước trung gian rồi mới tính đáp số.
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện tư duy logic, trình bày bài giải đầy đủ lời giải, phép tính và đáp số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm chắc phương pháp giải và quy trình thực hiện dạng toán trong bài học Luyện tập chung.
  • Phân biệt rõ: 'gấp lên nhiều lần' thực hiện phép nhân, 'giảm đi nhiều lần' thực hiện phép chia.
  • Hiểu đúng quy tắc phép chia có dư: số dư luôn luôn bé hơn số chia.
  • Nắm vững các bước giải bài toán bằng hai bước tính: tìm bước trung gian rồi mới tính đáp số.
  • Rèn luyện tư duy logic, trình bày bài giải đầy đủ lời giải, phép tính và đáp số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Sự khác biệt giữa 'gấp một số lên nhiều lần' và 'nhiều hơn một số đơn vị' là gì?
'Gấp lên nn lần' ta làm phép NHÂN (lấy số đó nhân với nn). Còn 'nhiều hơn nn đơn vị' ta làm phép CỘNG (lấy số đó cộng với nn). Đây là điểm học sinh rất hay nhầm lẫn.
Trong phép chia có dư, số dư cần thỏa mãn điều kiện bắt buộc nào?
Số dư luôn luôn phải BÉ HƠN số chia. Số dư lớn nhất có thể có trong một phép chia luôn bằng số chia trừ đi 1. Ví dụ trong phép chia cho 5 thì số dư lớn nhất là 4.
Sự khác biệt giữa 'giảm đi nhiều lần' và 'ít hơn một số đơn vị' là gì?
'Giảm đi nn lần' ta làm phép CHIA (lấy số đó chia cho nn). Còn 'ít hơn nn đơn vị' ta làm phép TRỪ (lấy số đó trừ đi nn).
Quy trình giải một bài toán bằng hai bước tính gồm những bước nào?
Bước 1: Tìm đại lượng trung gian (chưa biết trực tiếp từ đề bài). Bước 2: Dùng kết quả vừa tìm được ở bước 1 để giải quyết câu hỏi chính của bài toán và ghi đáp số.

Đề luyện tập theo bài