MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 3 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8

Chương 2: Bảng nhân, bảng chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bảng nhân 8, bảng chia 8

Bài học Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 (trang 33, 34, 35) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 trang 33, 34, 35 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 (trang 33, 34, 35) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 33 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 33 Câu hỏi khám phá:

a)

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 1

b) Hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8.

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 2

Lời giải:

a) Số cái vòi của hai con bạch tuộc bằng số cái vòi của một con bạch tuộc nhân với 2.

Bài giải

2 con bạch tuộc có số cái vòi là:

8 × 2 = 16 (cái vòi)

                Đáp số: 16 cái vòi.

b) Em điền được bảng nhân 8 và bảng chia 8 như sau:

Bảng nhân 8

➔

Bảng chia 8

8 × 1 = 8


8 : 8 = 1

8 × 2 = 16


16 : 8 = 2

8 × 3 = 24


24 : 8 = 3

8 × 4 = 32


32 : 8 = 4

8 × 5 = 40


40 : 8 = 5

8 × 6 = 48


48 : 8 = 6

8 × 7 = 56


56 : 8 = 7

8 × 8 = 64


64 : 8 = 8

8 × 9 = 72


72 : 8 = 9

8 × 10 = 80


80 : 8 = 10

Toán lớp 3 trang 34 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 34 Bài 1: Số?

a)

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 3

b)

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 4

Lời giải:

Muốn tìm tích ta lấy hai thừa số nhân với nhau.

Muốn thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.

a)

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 5

b)

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 6

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 34 Bài 2: Số?

Mỗi hộp bút có 8 chiếc bút chì màu:

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 7

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 8

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 9

Toán lớp 3 trang 34, 35 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 34 Bài 1: Nêu các số còn thiếu.

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 10

Lời giải:

a) Dãy a là kết quả của bảng nhân 8, được viết theo thứ tự tăng dần.

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 11

b) Dãy b là kết quả của bảng nhân 8, được viết theo thứ tự giảm dần.

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 12

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 35 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 13

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

8 × 3 = 24

24 + 16 = 40

Em điền vào ô trống như sau:

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 14

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 35 Bài 3: Chọn kết quả cho mỗi phép tính.

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 15

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

64 : 8 = 8

8 × 2 = 16

8 × 5 = 40

40 : 8 = 5

8 × 7 = 56

Em nối như sau:

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 16

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 35 Bài 4: Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. Hỏi:

a) 3 con cua có bao nhiêu cái chân?

b) 6 con cua có bao nhiêu cái càng?

Toán 3 Bài 11 - Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Hình 17

Lời giải:

a) 3 con cua có số cái chân là:

3 × 8 = 24 (chân)

b) 6 con cua có số cái càng là:

6 x 2 = 12 (càng)

Đáp số: a) 24 cái cẳng;

              b) 12 cái càng.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 8, bảng chia 8.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 8, bảng chia 8.
  • Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Bảng nhân 8, bảng chia 8 là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Bảng nhân 8, bảng chia 8 là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài