MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 16

Lý thuyết Toán 3 Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000

Chương 16: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000

Bài học Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 (trang 115, 116, 117 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 trang 115, 116, 117 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 (trang 115, 116, 117 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 115 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 115 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

639 + 5 246

13 627 – 8 454

45 274 + 9 352

86 769 – 78 495

Lời giải:

Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 1

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 115 Bài 2: Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 6 000, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 20 000?

Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 2

Lời giải:

Thực hiện phép tính:

3500 + 2500 = 6000

4956 + 1000 = 5956

15000 + 6000 = 21000

41600 – 21500 = 20100

9850 – 4000 = 5850

Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: 9 850 – 4000; 4956 + 1000

Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là: 41 600 – 21 500; 15 000 + 6000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 115 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

a) 4569 + 3721 – 500

b) 9170 + (15729 – 7729)

Lời giải:

a) 4 569 + 3 721 – 500 = 8 290 – 500 = 7 790

b) 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8000 = 17 170

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 115 Bài 4: Mai mua gấu bông hết 28 000 đồng, mua keo dán hết 3 000 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Mai bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Mai mua tất cả hết số tiền là:

28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng)

Cô bán hàng trả lại cho Mai số tiền là:

50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng)

Đáp số: 19 000 đồng

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 115 Bài 5: Tìm chữ số thích hợp:

Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 4

Toán lớp 3 trang 116, 117 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 116 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

8 673 + 92

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

45 738 + 39 145

7 486 - 539

63 847 - 37 154

Lời giải:

Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 5

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 116 Bài 2: Chọn kết quả đúng:

a) Tổng của 6 735 và 3 627 là:

A. 10 362

B. 9 362

C. 10 352

D. 3 108

b) Hiệu của 24 753 và 16 238 là:

A. 8 525

B. 18 515

C. 8 515

D. 40 991 

c) Giá trị của biểu thức 12 639 – 8 254 + 2 000 là:

A. 4 385

B. 6 385

C. 6 485

D. 2 385

Lời giải:

a) Tổng của 6 735 và 3 627 là: 

6 735 + 3 627 = 10 362

Chọn A. 

b) Hiệu của 24 753 và 16 238 là:

24 753 – 16 238 = 8515

Chọn C.

c) Giá trị của biểu thức 12 639 – 8 254 + 2 000 là:

12 639 – 8 254 + 2 000 = 4 385 + 2 000 = 6 385

Chọn B.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 116 Bài 3: Đ, S?

a) Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú gần hơn đến rạp xiếc 


b) Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú xa hơn đến rạp xiếc 


Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 6

Lời giải:

Quãng đường từ cổng công viên đến rạp xiếc dài là:

590 + 450 = 1040 (m)

Quãng đường từ cổng công viên đến vườn thú dài là: 

400 + 280 + 370 = 1050 (m)

Vì 1040 < 1050 nên quãng đường từ cổng công viên đến vườn thú xa hơn rạp xiếc.

a) Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú gần hơn đến rạp xiếc 

S

b) Đường đi từ cổng công viên đến vườn thú xa hơn đến rạp xiếc 

Đ

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 117 Bài 4: Một trung tâm y tế dự phòng đã nhập về 35 800 liều vắc-xin COVID-19. Đợt thứ nhất dùng hết 16 400 liều vắc-xin, đợt thứ hai dùng hết 17 340 liều vắc-xin. Hỏi sau hai đợt sử dụng, trung tâm y tế đó còn lại bao nhiêu liều vắc-xin COVID-19?

Lời giải:

Cả hai đợt dùng hết số liều vắc-xin COVID 19 là:

16 400 + 17 340 = 33 740 (liều)

Sau hai đợt, trung tâm y tế đó còn lại số liều vắc-xin COVID 19 là:

35 800 – 33 740 = 2060 (liều)

Đáp số: 2060 liều vắc-xin COVID 19

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 117 Bài 5: Vua Lý Thái Tổ hạ Chiếu dời kinh đô từ Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) về thành Đại La và đổi tên thành Thăng Long (nay thuộc Thủ đô Hà Nội) vào năm 1010. Hỏi đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được bao nhiêu năm?

Toán 3 Bài 77 - Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - Hình 7

Lời giải:

Nếu năm nay là năm 2022 thì:

Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được số năm là: 

2 022 – 1 010 = 1 012 (năm)

Đáp số: 1 012 năm

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mảng kiến thức ôn tập Trọng tâm ôn luyện SGK Kỹ năng toán học cần đạt Bài tập tự luyện đề xuất
Số học & Phép tính Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính giá trị biểu thức số Tính nhẩm nhanh, đặt tính thẳng hàng, tính đúng thứ tự ưu tiên Luyện các phép tính 4 - 5 chữ số có nhớ
Hình học & Đo lường Góc vuông, tam giác, chu vi & diện tích hình chữ nhật, hình vuông, đổi đơn vị đo Sử dụng thước thẳng, ê-ke, compa thành thạo; Áp dụng đúng công thức Tính chu vi sân bóng, diện tích mảnh vườn
Thống kê & Giải toán Đọc bảng số liệu, đánh giá khả năng sự kiện; Bài toán giải bằng 2 bước tính Phân tích đề bài, vẽ sơ đồ tóm tắt, trình bày lời giải khoa học Giải các bài toán có lời văn thực tế

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000.
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  • Kiến thức then chốt 4: Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
  • Kiến thức then chốt 5: Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000.
  • Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
  • Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  • Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
  • Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu cốt lõi của bài học ôn tập Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 là gì?
Giúp học sinh củng cố hệ thống các kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải nhanh, chính xác và phát hiện các bẫy thường gặp trong các đề thi học kì và cuối năm.
Phương pháp ôn tập môn Toán lớp 3 hiệu quả nhất là gì?
Đọc kỹ phần lý thuyết 'Em đã học', ghi nhớ các công thức chu vi, diện tích và bảng nhân chia, sau đó tự tay làm lại các bài tập SGK và các đề luyện tập trắc nghiệm trên MasterSchool.
Cần lưu ý điều gì khi làm các bài toán có lời văn 2 bước tính?
Cần đọc kỹ đề ít nhất 2 lần, gạch chân từ khóa ('gấp', 'giảm', 'nhiều hơn', 'ít hơn'), xác định rõ đại lượng nào đã biết, đại lượng nào chưa biết để tìm bước trung gian trước khi tính đáp số.
Làm thế nào để tránh mất điểm do sai sót đơn vị trong bài thi?
Luôn kiểm tra xem các đại lượng đã cùng đơn vị đo chưa (nếu chưa phải đổi về cùng đơn vị), và sau mỗi phép tính luôn viết kèm tên đơn vị trong dấu ngoặc đơn, ở đáp số ghi rõ ràng không viết tắt sai quy cách.

Đề luyện tập theo bài