MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 3 Bài 40: Luyện tập chung

Chương 6: Phép nhân, phép chia trang phạm vi 1000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 40: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 40: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 40: Luyện tập chung (trang 111, 112) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 40: Luyện tập chung trang 111, 112 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 40: Luyện tập chung (trang 111, 112) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 40: Luyện tập chung - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 111 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 111 Bài 1: Đặt tính rồi tính

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 111 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 3

Lời giải:

a) 

Số đã cho

12

15

18

Giảm 3 lần

4

5

6

Gấp 4 lần

48

60

72

b)

Số lớn

36

40

45

Số bé

9

8

5

Số lớn gấp mấy lần số bé

4

5

9

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 111 Bài 3: Con bê cân nặng 120 kg, con bò nặng gấp 3 lần con bê. Hỏi cả hai con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 4

Lời giải:

Tóm tắt:

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 5

Bài giải

Cân nặng của con bò là:

120 x 3 = 360 (kg)

Cân nặng của cả hai con là:

120 + 360 = 480 (kg)

Đáp số: 480 kg

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 3 trang 111, 112 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 111 Bài 1: Mỗi số ghi ở cánh hoa là giá trị của biểu thức nào?

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 6

Lời giải:

Em thực hiện tính giá trị của biểu thức:

Phép tính A: 360 + 47 – 102 = 407 – 102 = 305

Phép tính B: 360 – (335 – 30) = 360 – 305 = 55

Phép tính C: 132 × (12 – 9) = 132 × 3 = 396

Phép tính D: 80 + 60 × 2 = 80 + 120 = 200

Phép tính E: (150 + 30) : 6 = 180 : 6 = 30

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 7

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 112 Bài 2: Cây cau nhà em lúc mới trồng cao 2 m. Hiện nay, cây cau đã cao 6 m. Hỏi hiện nay cây cau cao gấp mấy lần lúc mới trồng?

Lời giải:

Hiện nay, cây cau cao gấp số lần lúc mới trồng là:

6 : 2 = 3 (lần)

Đáp số: 3 lần

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 112 Bài 3:

a)

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 8

Toán 3 Bài 40 - Luyện tập chung - Hình 9

b) Tính giá trị của biểu thức.

8 × 5 × 2

9 × 2 × 5

Lời giải:

a) Quan sát hình ảnh, ta thấy:

Con ngỗng cân nặng 6 kg.

Vì con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng nên cân nặng của con chó là:

6 × 2 = 12 (kg)

Vì con lợn nặng gấp 5 lần con chó nên can nặng của con lợn là:

12 × 5 = 60 (kg)

Vậy con lợn cân nặng 60 kg.

b) Em thực hiện tính giá trị các biểu thức bằng cách nhóm hai số có tích là số tròn chục, sau đó tính trong ngoặc trước.

8 × 5 × 2

= 8 × (5 × 2)

= 80

9 × 2 × 5

= 9 × (2 × 5)

= 90

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Kiến thức trọng tâm Quy tắc tính toán Thứ tự ưu tiên Ví dụ minh họa
Biểu thức chỉ có +,−+,- hoặc ×,:\times,: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải Trái → Phải 125−25+50=100+50=150125 - 25 + 50 = 100 + 50 = 150
Biểu thức có các phép tính kết hợp Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau ×,:\times,: trước → +,−+,- sau 20+5×4=20+20=4020 + 5 \times 4 = 20 + 20 = 40
Biểu thức có dấu ngoặc tròn ()( ) Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau Trong ngoặc trước → Ngoài ngoặc sau (30−10)×3=20×3=60(30 - 10) \times 3 = 20 \times 3 = 60
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Lấy số lớn chia cho số bé Soˆˊ lớn:Soˆˊ beˊ\text{Số lớn} : \text{Số bé} Mẹ 36 tuổi, con 6 tuổi: 36:6=636 : 6 = 6 (lần)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Luyện tập chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
  • Kiến thức then chốt 4: Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc tính toán trọng tâm trong bài học Luyện tập chung.
  • Thực hiện đúng thứ tự tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia cho số bé.
  • Quy trình đặt tính và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số từ trái sang phải.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế đòi hỏi kết hợp nhiều phép tính liên hoàn.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức không có dấu ngoặc?
Nếu biểu thức chỉ có phép cộng, trừ (hoặc chỉ có phép nhân, chia) thì ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải. Nếu biểu thức có cả phép tính nhân, chia và cộng, trừ thì ta ưu tiên thực hiện nhân, chia trước, rồi thực hiện cộng, trừ sau.
Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức có chứa dấu ngoặc tròn ()( )?
Khi biểu thức có dấu ngoặc ()( ), ta luôn luôn thực hiện các phép tính bên trong dấu ngoặc trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên ngoài dấu ngoặc.
Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, ta làm như thế nào?
Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. Ví dụ: Sợi dây dài 18 m, đoạn dây ngắn dài 3 m → Sợi dây dài gấp số lần đoạn ngắn là: 18:3=618 : 3 = 6 (lần).
Khi chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, nếu chữ số đầu tiên bé hơn số chia thì làm thế nào?
Nếu chữ số ở hàng trăm bé hơn số chia, ta lấy cả hai chữ số đầu tiên (hàng trăm và hàng chục) để thực hiện lượt chia thứ nhất. Ví dụ trong phép chia 246:4246 : 4, do 2 < 4 nên ta lấy 24 chia 4 được 6.

Đề luyện tập theo bài