MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 16

Lý thuyết Toán 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000

Chương 16: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000

Bài học Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 (trang 112, 113, 114 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 trang 112, 113, 114 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 (trang 112, 113, 114 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 112, 113 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 112 Bài 1: Đọc các số sau:

Toán 3 Bài 76 - Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Hình 1

Lời giải:

Số

Đọc số

9 084

Chín nghìn không trăm tám mươi tư

12 765

Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm

30 258

Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám

61 409

Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín

95 027

Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 112 Bài 2: Số?

a) 9 995; 9 996; 9 997; ? ; 9 999; ? ; ? ; 10 002; ?

b) 35 760; 35 770; ? ; 35 790; ? ; 35 810; ? ; ? 

c) 68 400; ? ; 68 600; 68 700; ? ; ? ; 69 000; ?

Lời giải:

a) 9 995; 9 996; 9 997; 9 998 ; 9 999 ; 10 000; 10 001; 10 002; 10 003

b) 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830

c) 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 112 Bài 3: Điền dấu >, <, ? vào chỗ chấm:

a) 5760 … 5699

7849 … 8700 

b) 9999 … 10001

10100 … 10080

c) 74685 … 74685

90537 … 90357

Lời giải:

a) 5760 > 5699

7849 < 8700 

b) 9999 < 10001

10100 > 10080

c) 74685 = 74685

90537 > 90357

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 113 Bài 4: Trong các con cá dưới đây, con cá nào nặng nhất, con cá nào nhẹ nhất?

Toán 3 Bài 76 - Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Hình 2

Lời giải:

Cá voi xanh nặng nhất (90 000 kg); cá mái chèo nhẹ nhất (250 kg).

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 113 Bài 5: Bác An hỏi bác Ba Phi: “Năm nay, trang trại nhà bác có bao nhiêu con vịt?”.

Bác Ba Phi hóm hỉnh trả lời: “Bác tính nhé! Năm nay, số con vịt ở trang trại nhà tôi là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau”.

Em hãy giúp bác An tìm số con vịt ở trang trại nhà bác Ba Phi năm nay.

Lời giải:

Số tròn chục lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9870.

Vậy năm nay nhà bác Ba Phi có tất cả 9870 con vịt. 

Toán lớp 3 trang 113, 114 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 113 Bài 1: Dưới đây là số khẩu trang của bốn công ty may được trong một ngày

  • Công ty Hồng Hà: 42 000
  • Công ty Hòa Bình: 37 000
  • Công ty Cửu Long: 28 000
  • Công ty Thăng Long: 50 000

a) Trong một ngày, công ty nào may được nhiều khẩu trang nhất, công ty nào may được ít khẩu trang nhất?

b) Sắp xếp các công ty trên theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất.

Lời giải:

a) Trong một ngày, công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất với 50 000 cái; công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất với 28 000 cái.

b) Công ty Thăng Long > Công ty Hồng Hà > Công ty Hòa Bình > Công ty Cửu Long.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 113 Bài 2: Viết mỗi số 8 327; 9 015; 25 468; 46 109; 62 340 thành tổng (theo mẫu):

Toán 3 Bài 76 - Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Hình 3

Lời giải:

8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7

9 015 = 9 000 + 10 + 5

25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8

46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9

62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 113 Bài 3: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức:

Toán 3 Bài 76 - Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Hình 4

Lời giải:

30 000 + 4 000 + 500 = 34 500

80 000 + 800 + 10 + 9 = 80 819

7000 + 600 + 20 + 3 = 7623

90 000 + 500 + 2 = 90 502

Toán 3 Bài 76 - Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Hình 5

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 114 Bài 4: Số ?

a) 5000 + 300 + ? = 5306

2000 + 700 + ? = 2780

b) 40 000 + 8000 + 600 + ? = 48 620

90 000 + 2000 + ? = 92 007

Lời giải:

a) 5 000 + 300 + 6 = 5 306

    2 000 + 700 + 80 = 2 780

b) 40 000 + 8 000 + 600 + 20 = 48 620

     90 000 + 2 000 + 7 = 92 007

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 114 Bài 5: Em hãy cùng Nam tìm xem trường của Nam có bao nhiêu học sinh.

Toán 3 Bài 76 - Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 - Hình 6

Lời giải:

Số tròn chục bé nhất có 4 chữ số khác nhau là 1230. 

Vậy trường của Nam có tất cả 1230 học sinh.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mảng kiến thức ôn tập Trọng tâm ôn luyện SGK Kỹ năng toán học cần đạt Bài tập tự luyện đề xuất
Số học & Phép tính Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính giá trị biểu thức số Tính nhẩm nhanh, đặt tính thẳng hàng, tính đúng thứ tự ưu tiên Luyện các phép tính 4 - 5 chữ số có nhớ
Hình học & Đo lường Góc vuông, tam giác, chu vi & diện tích hình chữ nhật, hình vuông, đổi đơn vị đo Sử dụng thước thẳng, ê-ke, compa thành thạo; Áp dụng đúng công thức Tính chu vi sân bóng, diện tích mảnh vườn
Thống kê & Giải toán Đọc bảng số liệu, đánh giá khả năng sự kiện; Bài toán giải bằng 2 bước tính Phân tích đề bài, vẽ sơ đồ tóm tắt, trình bày lời giải khoa học Giải các bài toán có lời văn thực tế

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000.
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  • Kiến thức then chốt 4: Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
  • Kiến thức then chốt 5: Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000.
  • Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
  • Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  • Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
  • Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu cốt lõi của bài học ôn tập Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000 là gì?
Giúp học sinh củng cố hệ thống các kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải nhanh, chính xác và phát hiện các bẫy thường gặp trong các đề thi học kì và cuối năm.
Phương pháp ôn tập môn Toán lớp 3 hiệu quả nhất là gì?
Đọc kỹ phần lý thuyết 'Em đã học', ghi nhớ các công thức chu vi, diện tích và bảng nhân chia, sau đó tự tay làm lại các bài tập SGK và các đề luyện tập trắc nghiệm trên MasterSchool.
Cần lưu ý điều gì khi làm các bài toán có lời văn 2 bước tính?
Cần đọc kỹ đề ít nhất 2 lần, gạch chân từ khóa ('gấp', 'giảm', 'nhiều hơn', 'ít hơn'), xác định rõ đại lượng nào đã biết, đại lượng nào chưa biết để tìm bước trung gian trước khi tính đáp số.
Làm thế nào để tránh mất điểm do sai sót đơn vị trong bài thi?
Luôn kiểm tra xem các đại lượng đã cùng đơn vị đo chưa (nếu chưa phải đổi về cùng đơn vị), và sau mỗi phép tính luôn viết kèm tên đơn vị trong dấu ngoặc đơn, ở đáp số ghi rõ ràng không viết tắt sai quy cách.

Đề luyện tập theo bài