Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 13
Lý thuyết Toán 3 Bài 68: Tiền Việt Nam
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 68: Tiền Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Tiền Việt Nam
Bài học Bài 68: Tiền Việt Nam trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 68: Tiền Việt Nam (trang 85, 86, 87 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85, 86, 87 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 68: Tiền Việt Nam (trang 85, 86, 87 Tập 2) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 68: Tiền Việt Nam - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 86 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 86 Bài 1: Chú lợn nào đựng nhiều tiền nhất?

Lời giải:
Quan sát hình vẽ, em thấy:
Chú lợn hồng đựng 50 nghìn đồng.
Chú lợn xanh da trời đựng 100 nghìn đồng.
Chú lợn tím đựng 50 nghìn đồng.
Vậy chú lợn xanh da trời đựng nhiều tiền nhất.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 86 Bài 2: Mẹ đi chợ mua chanh hết 3 000 đồng và mua hành hết 2 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.

Lời giải:
Mẹ mua hết số tiền là:
3 000 + 2 000 = 5 000 (đồng)
Cô bán hàng cần trả mẹ số tiền là:
10 000 – 5 000 = 5000 (đồng)
Vậy cô có thể trả mẹ theo cách A hoặc B.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 86 Bài 3: Khi mua mỗi món hàng dưới đây, ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên.

Em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng, biết:
- Giá tiền của bóng đèn thấp nhất;
- Giá tiền của quyển sách cao nhất;
Giá tiền của rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược.

Lời giải:
Bóng đèn có giá 10 000 đồng.
Quyển sách có giá 100 000 đồng.
Rô-bốt có giá 50 000 đồng.
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Cái lược có giá 20 000 đồng.
Toán lớp 3 trang 87 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 87 Bài 1: Tìm giá tiền của từng loại: bắp ngô, cà rốt, dưa chuột

Lời giải:
Giá tiền của bắp ngô là: 5000 đồng
Giá tiền của củ cà rốt là:
8000 – 5000 = 3000 (đồng)
Giá tiền của quả dưa chuột là:
10 000 – 8 000 = 2 000 (đồng)
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 87 Bài 2: Vào đầu vụ ngô, mẹ Lan mua 1 bắp ngô giá 5 000 đồng. Giữa vụ, với 5 000 đồng, mẹ Lan mua được 2 bắp ngô.
a) Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là ? đồng.
b) Giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ là ? đồng.
Lời giải:
a) Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
5000 : 2 = 2500 (đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ là:
5000 – 2500 = 2500 (đồng)
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 87 Bài 3: Trong hội chợ do nhà trường tổ chức, Nam và Mai làm nước chanh để bán lấy tiền ủng hộ quỹ từ thiện. Dưới đây là số tiền để mua những nguyên liệu làm từ nước chanh của các bạn ấy.

a) Hỏi Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên?
b) Nam và Mai bán nước chanh được 80 000 đồng. Hỏi sau khi trừ đi tiền mua nguyên liệu, hai bạn còn bao nhiêu tiền?
Lời giải:
a) Số tiền để mua số nguyên liệu trên là:
20 000 + 14 000 + 10 000 = 44 000 (đồng)
b) Số tiền còn lại của hai bạn là:
80 000 – 44 000 = 36 000 (đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng; b) 36 000 đồng
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 87 Bài 4: Số?
2 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.
? tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và ? tờ 20 000 đồng
1 tờ 100 000 đồng đổi được ? tờ 50 000 đồng.
Lời giải:
5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng.
1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề đo lường & Đời sống | Quy tắc đọc / tính | Đơn vị / Mệnh giá | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|---|
| Xem đồng hồ chính xác | Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút (mỗi vạch nhỏ là 1 phút) | Giờ hơn và giờ kém (khi kim phút quá số 6) | Xem giờ đi học, giờ sinh hoạt hàng ngày |
| Xem lịch Tháng - Năm | 1 năm = 12 tháng; Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày; Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày | Ngày, tuần, tháng, năm | Lên kế hoạch học tập, nhớ ngày sinh nhật |
| Tiền Việt Nam | Đọc mệnh giá, đổi tiền, tính tiền thừa khi mua sắm | 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng | Mua sách vở, đồ dùng học tập và tiết kiệm |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nắm chắc kỹ năng xem đồng hồ, xem lịch và sử dụng tiền tệ trong bài học Tiền Việt Nam.
- Kiến thức then chốt 2: Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút, hiểu cách đọc giờ hơn và giờ kém.
- Kiến thức then chốt 3: Ghi nhớ số ngày của các tháng trong năm (tháng có 30 ngày, tháng có 31 ngày, tháng 2).
- Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các mệnh giá tiền Việt Nam: 10 000đ, 20 000đ, 50 000đ, 100 000đ.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng tính tiền mua đồ dùng học tập, tính tiền trả lại khi đi siêu thị.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nắm chắc kỹ năng xem đồng hồ, xem lịch và sử dụng tiền tệ trong bài học Tiền Việt Nam.
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút, hiểu cách đọc giờ hơn và giờ kém.
- Ghi nhớ số ngày của các tháng trong năm (tháng có 30 ngày, tháng có 31 ngày, tháng 2).
- Nhận biết các mệnh giá tiền Việt Nam: 10 000đ, 20 000đ, 50 000đ, 100 000đ.
- Vận dụng tính tiền mua đồ dùng học tập, tính tiền trả lại khi đi siêu thị.