Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 12
Lý thuyết Toán 3 Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Phép cộng trong phạm vi 100000
Bài học Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000 (trang 70, 71, 72 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000 trang 70, 71, 72 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000 (trang 70, 71, 72 Tập 2) - Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 70, 71 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 70 Bài 1: Tính:

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 71 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
43 835 + 55 807
67 254 + 92
25 346 + 37 292
7 528 + 5 345
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 71 Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu)

Lời giải:
a) 6000 + 5 000
Nhẩm: 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn
6000 + 5000 = 11 000
b) 9000 + 4000
Nhẩm: 9 nghìn + 4 nghìn = 13 nghìn
9000 + 4000 = 13 000
c) 7 000 + 9 000
Nhẩm: 7 nghìn + 9 nghìn = 16 nghìn
7 000 + 9 000 = 16 000
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 71 Bài 4: Để phục vụ học sinh chuẩn bị vào năm học mới, một của hàng đã nhập về 6 500 cuốn sách giáo khoa, 3 860 cuốn sách tham khảo vào 8 500 cuốn vở. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về tất cả bao nhiêu cuốn sách và vở?
Lời giải:
Cửa hàng nhập về tất cả số cuốn sách và vở là:
6 500 + 3 860 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
Đáp số: 18 860 cuốn
Toán lớp 3 trang 71, 72 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 71 Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu):

Lời giải:
a)
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
40 000 + 20 000
Nhẩm: 4 chục nghìn + 2 chục nghìn = 6 chục nghìn
40 000 + 20 000 = 60 000
60 000 + 30 000
Nhẩm: 6 chục nghìn + 3 chục nghìn = 9 chục nghìn
60 000 + 30 000 = 90 000
50 000 + 50 000
Nhẩm: 5 chục nghìn + 5 chục nghìn = 100 nghìn
50 000 + 50 000 = 100 000
b)
32 000 + 7000
Nhẩm: 32 nghìn + 7 nghìn = 39 nghìn
32 000 + 7 000 = 39 000
49 000 + 2 000
Nhẩm: 49 nghìn + 2 nghìn = 51 nghìn
49 000 + 2 000 = 51 000
55 000 + 5 000
Nhẩm: 55 nghìn + 5 nghìn = 60 nghìn
55 000 + 5000 = 60 000
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 72 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
23 459 + 45 816
82 750 + 643
3 548 + 94 627
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 72 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:

Lời giải:
a)
35 000 + 27 000 + 13 000
= 62 000 + 13 000
= 75 000
b)
20 500 + 50 900 + 8 500
= 71 400 + 8 500
= 79 900
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 72 Bài 4: Trong một hồ nuôi cá của bác Tư, lần thứ nhất bác thả xuống hồ 10 800 con cá ba sa, lần thứ hai bác thả nhiều hơn lần thứ nhất 950 con cá ba sa. Hỏi cả hai lần bác tư đã thả xuống hồ bao nhiêu con cá ba sa?

Lời giải:
Lần thứ hai bác thả số con cá ba sa là:
10 800 + 950 = 11 750 (con cá)
Cả hai lần bác thả số con cá là:
10 800 + 11 750 = 22 550 (con)
Đáp số: 22 550 con cá
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 72 Bài 5: Tìm chữ số thích hợp:

Lời giải:

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề số đến 100 000 | Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính | Cách đọc & viết | Lưu ý quan trọng |
|---|---|---|---|
| Số có năm chữ số | Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị | Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy | Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn) |
| Cộng, trừ, nhân, chia | Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn | Thực hiện chuẩn xác từng bước | Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót |
| Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn | Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) | Nếu làm tròn lên, làm tròn xuống | (hàng nghìn), (hàng chục nghìn) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Thực hiện thành thạo phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 của bài học Phép cộng trong phạm vi 100000.
- Kiến thức then chốt 2: Đặt tính ngay ngắn, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
- Kiến thức then chốt 3: Thực hiện tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn (từ phải sang trái).
- Kiến thức then chốt 4: Nắm vững kỹ năng xử lý các bước có nhớ không quá 2 lượt trong một phép tính.
- Kiến thức then chốt 5: Giải thành thạo các bài toán có lời văn vận dụng phép tính cộng, trừ số có năm chữ số.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Thực hiện thành thạo phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 của bài học Phép cộng trong phạm vi 100000.
- Đặt tính ngay ngắn, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
- Thực hiện tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn (từ phải sang trái).
- Nắm vững kỹ năng xử lý các bước có nhớ không quá 2 lượt trong một phép tính.
- Giải thành thạo các bài toán có lời văn vận dụng phép tính cộng, trừ số có năm chữ số.