MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Chương 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Bài học Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trang 47, 48, 49, 50, 51 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số trang 47, 48, 49, 50, 51 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trang 47, 48, 49, 50, 51 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 48 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 48 Bài 1: Tính:

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 48 Bài 2: Một nhà máy sản xuất được 4575 bánh răng trong 5 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu báng răng? Biết rằng số bánh răng sản xuất được trong mỗi ngày như nhau.

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 3

Lời giải:

Số bánh răng nhà máy sản xuất trong mỗi ngày là:

4575 : 5 = 915 (bánh răng)

Đáp số: 915 bánh răng

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 48 Bài 3: Số?

Có hai trang trại nuôi vịt, trang trại thứ nhất có 4 500 con vịt, số con vịt ở trang trại thứ hai bằng số con vịt ở trang trại thứ nhất giảm đi 3 lần. 

a) Trang trại thứ hai có ? con vịt.

b) Cả hai trang trại có ? con vịt.

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 4

Lời giải:

a) Trang trại thứ hai có số con vịt là:

4500 : 3 = 1500 (con)

b) Cả hai trang trại có số con vịt là:

 4500 + 1500 = 6000 (con)

Đáp số: a) 1500 con; b) 6000 con

Toán lớp 3 trang 50 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 50 Bài 1:

a) Tính?

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 5

b) Số?

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 6

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 7

b) Số?

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 8

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 50 Bài 2: Đội quân của tướng Cao Lỗ có 6 308 người. Tướng quân muốn chia số người ấy thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 7 người. Hỏi có thể chia thành bao nhiêu nhóm và con dư mấy người?

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 9

Lời giải:

Thực hiện phép chia ta có: 

6308 : 7 = 901 (dư 1)

Có thể chia thành số nhóm là:

6308 : 7 = 901 (nhóm) dư 1

Vậy ta sẽ có 901 nhóm và dư 1 người.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 50 Bài 3:

a) Một con kiến chúa có tuổi thọ là 9 490 ngày và gấp đôi tuổi thọ của ve sầu. Hỏi ve sầu có tuổi thọ là bao nhiêu ngày?

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

b) Tìm đường đi cho ve sầu chui lên mặt đất mà không gặp con chim?

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 10

Lời giải:

a) 

Tuổi thọ của ve sầu là: 

9490 : 2 = 4745 (ngày)

b)

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 11

Toán lớp 3 trang 51 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 51 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

5025 : 5

3296 : 4

2487 : 2

7369 : 8

Lời giải:

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 12

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 51 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu):

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 13

a) 7000 : 7

b) 9000 : 3

c) 8000 : 4

Lời giải:

a) 7000 : 7

Nhẩm: 7 nghìn : 7 = 1 nghìn

            7000 : 7 = 1000

b) 9000 : 3

   Nhẩm: 9 nghìn : 3 = 3 nghìn

             9000 : 3 = 3000

c) 8000 : 4

Nhẩm: 8 nghìn : 4 = 2 nghìn

            8000 : 4 = 2000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 51 Bài 3: Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 14

a) 6 000 : 2 Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 15 2 999

b) 3 000 : 3 Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 16 200 × 5

c) 3 500 : 5 Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 17 4 000 : 5

Lời giải

a) 6 000 : 2 = 3 000

Vì 3 000 > 2 999 nên em điền:

6 000 : 2 Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 18 2 999

b) 3 000 : 3 = 1 000

200 × 5 = 1 000

Nên em điền:

3 000 : 3 Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 19 200 × 5

c) 3 500 : 5 = 700

4 000 : 5 = 800

Vì 700 < 800 nên em điền

3 500 : 5 Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 20 4 000 : 5

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 51 Bài 4: Số?

Có ba vệ tinh bay quanh một thiên thể. Vệ tinh B bay một vòng được 1527 km, dài gấp 3 lần một vòng của vệ tinh A. Vậy vệ tinh A bay một vòng được ? km.

Vệ tinh C bay một vòng dài gấp 4 lần một vòng của vệ tinh A. Vậy vệ tinh C bay một vòng được ? km.

Toán 3 Bài 57 - Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Hình 21

Lời giải:

Vệ tinh A bay 1 vòng được số km là: 

1527 : 3 = 509 (km)

Vệ tinh C bay 1 vòng được số km là:

509 x 4 = 2036 (km)

Đáp số: Vệ tinh A: 509 km; Vệ tinh C: 2036 km

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép tính trong phạm vi 10 000 Quy tắc đặt tính Thứ tự tính Xử lý nhớ
Cộng / Trừ 4 chữ số Thẳng cột: nghìn thẳng nghìn, trăm thẳng trăm... Từ phải sang trái Nhớ 1 sang hàng kế tiếp bên trái (cộng nhớ thêm, trừ nhớ trả)
Nhân số 4 chữ số với 1 chữ số Thừa số thứ hai viết dưới thừa số thứ nhất Nhân lần lượt từ phải sang trái Nếu tích có nhớ, thêm số nhớ vào tích hàng tiếp theo
Chia số 4 chữ số cho 1 chữ số Đặt tính chia cột truyền thống Từ trái sang phải (chia → nhân → trừ) Mỗi lượt chia được 1 chữ số ở thương; Số dư mỗi lượt phải nhỏ hơn số chia

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
  • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững kỹ năng đặt tính và tính toán 4 phép tính trong phạm vi 10 000 của bài học Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
  • Quy tắc cộng trừ: đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái, chú ý các lượt tính có nhớ.
  • Quy tắc nhân số 4 chữ số với số 1 chữ số: nhân từ phải sang trái, nhớ thêm vào hàng tiếp theo.
  • Quy tắc chia số 4 chữ số cho số 1 chữ số: thực hiện từ trái sang phải qua 3 bước: chia, nhân, trừ.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế có số liệu trong phạm vi 10 000.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc thực hiện phép cộng, trừ số có bốn chữ số là gì?
Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Tính lần lượt từ phải sang trái. Phép cộng nếu có nhớ thì nhớ thêm sang hàng bên trái; phép trừ nếu mượn thì nhớ trả vào số trừ ở hàng tiếp theo.
Cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số?
Đặt tính dọc, lấy thừa số thứ hai nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái (hàng đơn vị → hàng chục → hàng trăm → hàng nghìn). Nếu tích có nhớ thì cộng thêm số nhớ vào kết quả của lượt nhân liền sau.
Cách chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số?
Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng nghìn). Mỗi lượt chia đều thực hiện qua 3 bước: chia → nhân → trừ nhẩm để tìm số dư. Số dư ở mỗi lượt bắt buộc phải nhỏ hơn số chia.
Cần lưu ý gì khi ở lượt chia trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia?
Nếu ở lượt chia trung gian, số bị chia (sau khi hạ chữ số tiếp theo) nhỏ hơn số chia thì thương của lượt chia đó bằng 0. Ta phải viết 0 vào thương rồi mới hạ tiếp chữ số kế tiếp xuống để chia.

Đề luyện tập theo bài