Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 3
Lý thuyết Toán 3 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
Bài học Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn (trang 52, 53) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn trang 52, 53 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.
Giải Toán lớp 3 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn (trang 52, 53) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 53 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 53 Bài 1: Tìm tâm, bán kính, đường kính của mỗi hình tròn.

Lời giải:
a) Tâm O; Bán kính OP, OM, ON; Đường kính MN.
b) Tâm I; Bán kính IA, IB; Đường kính AB
Toán lớp 3 trang 53 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 53 Bài 1:
a) Vẽ đường tròn tâm O.
b) Vẽ bán kính OA, đường kính CD của đường tròn đó.
Lời giải:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
a) Sử dụng compa để vẽ đường tròn tâm O.

b) Bán kính là đoạn thẳng nối từ tâm đến một điểm nằm trên đường tròn.
Đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm, nối hai điểm nằm trên đường tròn.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 53 Bài 2: Trong bức tranh sau, mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm. Bọ ngựa đang ở điểm A bò theo đường gấp khúc ABCD để đến chỗ vòi voi ở điểm D. Hỏi bọ ngựa phải bò bao nhiêu xăng-ti-mét?

Lời giải:
Đoạn thẳng AB và CD có độ dài bằng nhau vì là bán kính đường tròn. AB = CD = 7cm
Độ dài đoạn thẳng BO là:
7 + 7 = 14 (cm)
Độ dài đoạn thẳng CO là:
7 + 7 = 14 (cm)
Đoạn thẳng BC dài:
14 + 14 = 28 (cm)
Đường gấp khúc ABCD dài:
7 + 28 + 7 = 42 (cm)
Đáp số: 42 cm
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Bảng tính / Chủ đề | Mối quan hệ phép nhân & phép chia | Công thức cốt lõi | Phương pháp ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| Phép nhân | Tích của hai thừa số: | Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng | Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu |
| Phép chia tương ứng | Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng | Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
- Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
- Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
- Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
- Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
- Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
- Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
- Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
- Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.