MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Toán 3 Bài 65: Luyện tập chung

Chương 12: Cộng, trừ trong phạm vi 100000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 65: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 65: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 65: Luyện tập chung (trang 76) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 65: Luyện tập chung trang 76 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 65: Luyện tập chung (trang 76) - Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 76 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 76 Bài 1: Tính nhẩm:

30 000 + 6 000 – 20 000

80 000 – (40 000 + 10 000)

18 000 – 9 000 + 40 000

70 000 – (60 000 – 30 000)

Lời giải:

30 000 + 6 000 – 20 000 = 36 000 – 20 000 = 16 000

80 000 – (40 000 + 10 000) = 80 000 – 50 000 = 30 000

18 000 – 9 000 + 40 000 = 9 000 + 40 000 = 49 000

70 000 – (60 000 – 30 000) = 70 000 – 30 000 = 40 000

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 76 Bài 2:

Toán 3 Bài 65 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 65 - Luyện tập chung - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 76 Bài 3: Đặt tính rồi tính:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

8 563 + 7 284

42 758 + 9 235

32 679 - 946

83 627 – 76 253

Lời giải:

Toán 3 Bài 65 - Luyện tập chung - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 76 Bài 4: Một cửa hàng có 16 500l xăng, cửa hàng nhập thêm về 9 000l xăng. Hỏi sau khi bán đi 17 350l xăng, cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít xăng?

Lời giải:

Sau khi nhập thêm về, cửa hàng có số lít xăng là:

16 500 + 9 000 = 25 500 (l)

Sau khi bán đi 17 350 l, cửa hàng còn lại số lít xăng là:

25 500 – 17 350 = 8 150 (l)

Đáp số: 8 150 l xăng

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 76 Bài 5: Tính giá trị của biểu thức:

a) 8 647 + 6 500 – 13 217

b) 15 654 – (7460 + 2140)

Lời giải:

a) 8 647 + 6 500 – 13 217 = 15 147 – 13 217 = 1930

b) 15 654 - (7460 + 2140) = 15 654 – 9600 = 6054

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề số đến 100 000 Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính Cách đọc & viết Lưu ý quan trọng
Số có năm chữ số Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn)
Cộng, trừ, nhân, chia Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn Thực hiện chuẩn xác từng bước Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót
Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) Nếu ≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống 34600≈3500034 600 \approx 35 000 (hàng nghìn), 34600≈3000034 600 \approx 30 000 (hàng chục nghìn)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Thực hiện thành thạo phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 của bài học Luyện tập chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Đặt tính ngay ngắn, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn (từ phải sang trái).
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững kỹ năng xử lý các bước có nhớ không quá 2 lượt trong một phép tính.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải thành thạo các bài toán có lời văn vận dụng phép tính cộng, trừ số có năm chữ số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thực hiện thành thạo phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000 của bài học Luyện tập chung.
  • Đặt tính ngay ngắn, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
  • Thực hiện tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn (từ phải sang trái).
  • Nắm vững kỹ năng xử lý các bước có nhớ không quá 2 lượt trong một phép tính.
  • Giải thành thạo các bài toán có lời văn vận dụng phép tính cộng, trừ số có năm chữ số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Số có năm chữ số gồm những hàng nào và cấu tạo ra sao?
Số có năm chữ số gồm 5 hàng theo thứ tự từ trái sang phải: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: số 46 258 gồm 4 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
Cách so sánh hai số có năm chữ số?
So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải: bắt đầu từ hàng chục nghìn, nếu bằng nhau thì so sánh tiếp hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên khác nhau thì lớn hơn.
Cách làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn?
Làm tròn đến hàng nghìn: xét hàng trăm (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống). Làm tròn đến hàng chục nghìn: xét hàng nghìn (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống).
Khi thực hiện phép tính với số có năm chữ số, làm sao để tránh tính sai?
Cần viết số rõ ràng, đặt tính thẳng hàng cột, thực hiện cẩn thận từng hàng từ phải sang trái, đánh dấu hoặc nhẩm nhớ chuẩn xác và thử lại phép tính sau khi làm bài.

Đề luyện tập theo bài