MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 3 Bài 53: Luyện tập chung

Chương 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 53: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung (trang 35, 36, 37 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung trang 35, 36, 37 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung (trang 35, 36, 37 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 35 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 35 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 35 Bài 2:

a) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 2 dm và chiều rộng 5 cm. 

Mẫu:

Bài giải

Đổi 2 dm = 20 cm

Chu vi hình chữ nhật là:

(20 + 5) × 2 = 50 (cm)

Đáp số: 50 cm

b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 1m và chiều rộng 2dm.

Lời giải:

b)

Bài giải

Đổi 1m = 10 dm

Chu vi hình chữ nhật là: 

(10 + 2) x 2 = 24 (cm)

Đáp số: 24 cm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 35 Bài 3: Một viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế?

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 3

Lời giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

30 x 3 = 90 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(30 + 90) x 2 = 240 (cm)

Đáp số: 240 cm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 35 Bài 4: Người ta đóng cọc để rào các vườn hoa. Biết rằng hai cọc cạnh nhau cách nhau 1 m (như hình vẽ). Bạn ong tìm đến vườn hoa có hàng rào dài nhất, bạn chuồn chuồn tìm đến vườn hoa có hàng rào ngắn nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ tìm đến vườn hoa nào?

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 4

Lời giải:

Cách 1:

Hàng rào dài nhất sẽ được rào ở vườn hoa rộng nhất nên bạn ong sẽ tìm đến vườn hoa màu đỏ. Hàng rào ngắn nhất được rào ở vườn hoa ngắn nhất nên bạn chuồn chuồn sẽ tìm đến vườn hoa màu vàng.

Cách 2:

Đếm số ô vuông trên mỗi hàng rào để tính độ dài các cạnh của hàng rào.

+ Hàng rào trồng hoa màu vàng là hình chữ nhật có độ dài các cạnh là: 3 cm và 4 cm

Chu vi hàng rào là:

(3 + 4) x 2 = 14 (cm)

+ Hàng rào trồng hoa màu hồng là hình vuông có độ dài các cạnh là: 4 cm và 4 cm.

Chu vi hàng rào là:

4 x 4 = 16 (cm)

+ Hàng rào trồng hoa màu đỏ là hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là 4 cm và 5 cm.

Chu vi hàng rào là:

 (4 + 5) x 2 = 18 (cm)

Vì 12 < 14 < 18 nên bạn ong tìm đến hàng rào màu đỏ, bạn chuồn chuồn tìm đến hàng rào màu vàng.

Toán lớp 3 trang 36 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 36 Bài 1:

a) Tính diện tích hình vuông có cạnh 9 cm.

b) Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9 cm và chiều rộng 6 cm.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

a) 

Diện tích hình vuông có cạnh bằng 9cm là:

9 x 9 = 81 (cm2)

b)   

Diện tích hình chữ nhật là:

9 x 6 = 54 (cm2)

Đáp số: a) 81 cm2; b) 54 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 36 Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Lời giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

6 x 2 = 12 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

6 x 12 = 72 (cm2)

Đáp số: 72 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 36 Bài 3: Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau?

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 5

Lời giải:

Miếng bìa A gồm 21 ô vuông, miếng bìa B gồm 23 ô vuông, miếng bìa C gồm 23 ô vuông. Vậy miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 36 Bài 4: Một võ đài hình vuông có chu vi 36 cm. Tính diện tích của võ đài đó.

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 6

Lời giải:

Độ dài cạnh võ đài hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

Diện tích võ đài là:

9 x 9 = 81 (cm2)

Đáp số: 81 cm2

Toán lớp 3 trang 37 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 37 Bài 1: Để sửa một mảng nền nhà cần dùng 9 tấm gỗ lát sàn, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45 cm và chiều rộng 9 cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng – ti – mét vuông?

Lời giải:

Diện tích một tấm gỗ lát sàn là:

45 x 9 = 405 (cm2)

Diện tích mảng nền nhà cần sửa là:

405 x 9 = 3645 (cm2)

Đáp số: 3645 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 37 Bài 2: Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên.

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 7

a) Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ.

b) Tính diện tích hình H.

Lời giải:

a) 

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

8 x 6 = 48 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

7 x 10 = 70 (cm2)

b) 

Diện tích hình H   là:

48 + 70 = 118 (cm2)

Đáp số: a) 48 cm2; 70 cm2
 
b) 118 cm2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 37 Bài 3: Mai, Nam và Việt cắt được ba tờ giấy màu có kích thước như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giấy màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mà mỗi bạn đã cắt được.

Toán 3 Bài 53 - Luyện tập chung - Hình 8

Lời giải:

Chu vi tờ giấy màu xanh da trời là:

(4 + 6) x 2 = 20 (cm)

Diện tích tờ giấy màu xanh da trời là:

4 x 6 = 24 (cm2)

Chu vi tờ giấy màu xanh lá cây là:

(4 + 7) x 2 = 22 (cm)

Diện tích tờ giấy màu xanh lá cây là: 

4 x 7 = 28 (cm2)

Chu vi tờ giấy màu vàng là:

 (5 + 5) x 2 = 20 (cm)

Diện tích tờ giấy màu vàng là:

5 x 5 = 25 (cm2)

Vậy Nam cắt tờ giấy màu xanh da trời. Việt cắt tờ giấy màu vàng. Mai cắt tờ giấy màu xanh lá cây.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Hình phẳng Công thức Chu vi (PP) Công thức Diện tích (SS) Đơn vị đo & Lưu ý
Hình tam giác / Tứ giác Tổng độ dài các cạnh bao quanh Đo đếm số ô vuông đơn vị Cùng đơn vị đo độ dài
Hình chữ nhật P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (cùng đơn vị đo) S=a×bS = a \times b (chiều dài ×\times chiều rộng) Chu vi: cm,mcm, m; Diện tích: cm2,m2cm^2, m^2
Hình vuông P=a×4P = a \times 4 (độ dài 1 cạnh ×\times 4) S=a×aS = a \times a (cạnh ×\times cạnh) 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Luyện tập chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Kiến thức then chốt 3: Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Kiến thức then chốt 5: Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ chính xác công thức toán học trọng tâm trong bài học Luyện tập chung.
  • Công thức tính chu vi hình chữ nhật: chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị) rồi nhân với 2.
  • Công thức tính chu vi hình vuông: lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
  • Hiểu khái niệm diện tích và đơn vị đo xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2): là diện tích hình vuông cạnh 1 cm.
  • Công thức diện tích hình chữ nhật (dài ×\times rộng) và hình vuông (cạnh ×\times cạnh).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật?
Chu vi hình chữ nhật: P=(a+b)×2P = (a + b) \times 2 (chiều dài cộng chiều rộng cùng đơn vị rồi nhân 2). Diện tích hình chữ nhật: S=a×bS = a \times b (chiều dài nhân chiều rộng cùng đơn vị đo).
Nêu công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông?
Chu vi hình vuông: P=a×4P = a \times 4 (độ dài một cạnh nhân 4). Diện tích hình vuông: S=a×aS = a \times a (độ dài một cạnh nhân với chính nó).
Xăng-ti-mét vuông (cm2cm^2) là gì và dùng để làm gì?
Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài đúng 1 cm. Kí hiệu là cm2cm^2. Đơn vị này dùng để đo diện tích bề mặt của các hình phẳng nhỏ như bao diêm, mặt thước kẻ, con tem.
Lỗi sai thường gặp nhất khi học sinh tính chu vi và diện tích hình chữ nhật là gì?
Lỗi sai phổ biến nhất là: (1) Quên đổi về cùng một đơn vị đo giữa chiều dài và chiều rộng trước khi tính; (2) Nhầm lẫn công thức chu vi (cộng lại nhân 2) với diện tích (nhân trực tiếp với nhau); (3) Ghi sai đơn vị (chu vi là cm, diện tích là cm2cm^2).

Đề luyện tập theo bài