MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 3 Bài 15: Luyện tập chung

Chương 2: Bảng nhân, bảng chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 15: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 15: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 15: Luyện tập chung (trang 46, 47) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 15: Luyện tập chung trang 46, 47 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 15: Luyện tập chung (trang 46, 47) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 15: Luyện tập chung - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 46 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 46 Bài 1: Tính nhẩm:

a) 6 x 3

7 x 5

9 x 4

8 x 10

b) 8 x 7

3 x 9

5 x 6

4 x 8

Lời giải:

a) 6 x 3 = 18

7 x 5 = 35

9 x 4 = 36

8 x 10 = 80

b) 8 x 7 = 56

3 x 9 = 27

5 x 6 = 30

4 x 8 = 32

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 46 Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8?

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Thực hiện phép tính:

30 : 6 = 5

49 : 7 = 7

54 : 6 = 8

48 : 8 = 6

72 : 9 = 8

Những phép tính có kết quả bé hơn 8 là: 30 : 6; 49 : 7 và 48 : 8

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 46 Bài 3: Số?

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 2

Lời giải:

a)

? × 7 = 63

63 : 7 = 9

b)

? : 8 = 6

6 × 8 = 48

c)

4 × ? = 36

36 : 4 = 9

d)

35 : ? = 5

35 : 5 = 7

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 46 Bài 4: Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li?

Lời giải:

Việt xếp tất cả số li là:

6 x 5 = 30 (cái li)

Đáp số: 30 cái li

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 46 Bài 5: Số?

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 4

Lời giải:

Tích của hai số ở hình tròn xanh bằng kết quả ở hình vuông đỏ.

Quan sát hình vẽ trên, em thực hiện được các phép tính:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

3 × 2 = 6

3 × 4 = 12

2 × 4 = 8

Vậy ta điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 5

Toán lớp 3 trang 47 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 47 Bài 1: Tính nhẩm:

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 6

Lời giải:

6 x 4 = 24

4 x 6 = 24

24 : 6 = 4

24 : 4 = 6

8 x 5 = 40

5 x 8 = 40

40 : 8 = 5

40 : 5 = 8

7 x 8 = 56

8 x 7 = 56

56 : 7 = 8

56 : 8 = 7

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 47 Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang cắm vào hết các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?

Lời giải:

Mai cắm được số lọ hoa là:

45 : 9 = 5 (lọ)

Đáp số: 5 lọ

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 47 Bài 3:

a) Đã tô màu 15 những hình nào?

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 7

b) Số?

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 8

+) 16 số con ếch là ? con ếch

+) 19 số con ếch là ? con ếch

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 9

Hình A: Có 5 ô vuông, tô màu 1 ô vuông. Tô màu 15 hình vẽ.

Hình B: Có 6 tam giác, tô màu 1 tam giác. Tô màu 16 hình vẽ.

Hình C: Có 5 cánh, tô màu 1 cánh. Tô màu 15 hình vẽ.

Đáp án: Hình A; Hình C

b)

Có tất cả 18 con ếch.

*) 16 số con ếch là 3 con ếch.

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 10

*) 19 số con ếch là 2 con ếch.

Toán 3 Bài 15 - Luyện tập chung - Hình 11

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Luyện tập chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Luyện tập chung.
  • Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Luyện tập chung là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Luyện tập chung là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài