MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 3 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7

Chương 2: Bảng nhân, bảng chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bảng nhân 7, bảng chia 7

Bài học Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (trang 31, 32) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 trang 31, 32 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (trang 31, 32) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 31 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 31 Câu hỏi khám phá:

a)

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 1

b) Hoàn thành bảng nhân 7, bảng chia 7.

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 2

Lời giải:

a)

Bài giải

2 đội chơi kéo co có số bạn là:

7 × 2 = 14 (bạn)

                Đáp số: 14 bạn.

b) Em điền được các số như sau:

Bảng nhân 7

➔

Bảng chia 7

7 × 1 = 7


7 : 7 = 1

7 × 2 = 14


14 : 7 = 2

7 × 3 = 21


21 : 7 = 3

7 × 4 = 28


28 : 7 = 4

7 × 5 = 35


35 : 7 = 5

7 × 6 = 42


42 : 7 = 6

7 × 7 = 49


49 : 7 = 7

7 × 8 = 56


56 : 7 = 8

7 × 9 = 63


63 : 7 = 9

7 × 10 = 70


70 : 7 = 10

Toán lớp 3 trang 31, 32 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 31 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 4

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 32 Bài 2: Rô-bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô-bốt lấy được bao nhiêu quả bóng như vậy?

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 5

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

7 × 3 = 21

56 : 7 = 8

35 : 7 = 5 

7 × 6 = 42

7 × 4 = 28

49 : 7 = 7

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

7 × 9 = 63

21 : 7 = 3

Do đó các quả bóng có kết quả bé hơn 28 là:

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 6

Vậy Rô-bốt lấy được 5 quả bóng.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 32 Bài 3: Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày?

Lời giải:

Bố của Mai đi công tác số ngày là:

7 x 4 = 28 (ngày) 

Đáp số: 28 ngày

Toán lớp 3 trang 32 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 32 Bài 1: Nêu các số còn thiếu.

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 7

Lời giải:

a) Dãy a là kết quả của bảng nhân 7, được viết theo thứ tự tăng dần.

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 8

b) Dãy b là kết quả của bảng nhân 7, được viết theo thứ tự giảm dần.

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 9

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 32 Bài 2: Số?

a)

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 10

b)

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 11

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 12

b)

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 13

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 32 Bài 3: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?

Lời giải:

Mỗi hộp có số cốc là:

42 : 7 = 6 (cái) 

Đáp số: 6 cái cốc.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 32 Bài 4: >; <; =?

Toán 3 Bài 10 - Bảng nhân 7, bảng chia 7 - Hình 14

Lời giải:

Thực hiện phép nhân và phép chia ở cả 2 vế và so sánh.

Em điền được kết quả như sau:

a) 7 × 5 > 7 × 4

7 × 2 = 2 × 7

7 × 8 < 7 × 9 

b) 42 : 7 < 42 : 6

21 : 7 = 6 : 2

56 : 7 > 49 : 7

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 7, bảng chia 7.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Bảng nhân 7, bảng chia 7.
  • Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Bảng nhân 7, bảng chia 7 là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Bảng nhân 7, bảng chia 7 là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài