Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Toán 3 Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Làm quen với chữ số La Mã
Bài học Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (trang 12, 13, 14 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã trang 12, 13, 14 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã (trang 12, 13, 14 Tập 2) - Kết nối tri thức
Toán lớp 3 trang 12, 13 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 12 Bài 1: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?

Lời giải:
Đồng hồ A chỉ 1 giờ.
Đồng hồ B chỉ 5 giờ.
Đồng hồ C chỉ 9 giờ.
Đồng hồ D chỉ 10 giờ.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 13 Bài 2: Chọn cặp số và số La Mã thích hợp:

Lời giải:
Số 13 - XIII
Số 15 - XV
Số 11 - XI
Số 17 - XVII

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 13 Bài 3:
a) Đọc các số La Mã sau: VI; V; VIII; II; XI; IX.
b) Viết các số từ 1 đến 15 thành số La Mã.
Lời giải:
a) Đọc số La Mã: VI: số 6; V: số năm; VIII: số tám; II: số hai; XI: số mười một; IX: số chín.
b) Viết các số từ 1 đến 15 thành số La Mã:
|
1 – I |
9 – IX |
|
2 – II |
10 – X |
|
3 – III |
11 – XI |
|
4 – IV |
12 – XII |
|
5 – V |
13 – XIII |
|
6 – VI |
14 – XIV |
|
7 – VII |
15 – XV |
|
8 – VIII |
|
Toán lớp 3 trang 13, 14 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 13 Bài 1: Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

a) Dùng 5 que tính hãy xếp thành số 8, số 13 bằng chữ số La Mã.
b) Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì dùng hết mấy que tính?
Lời giải:
a) Dùng 5 que tính hãy xếp thành số 8, số 13 bằng chữ số La Mã:
Số 8

Số 13

b) Số 9:

Để xếp được một số 9 thì dùng hết 3 que tính.
Để xếp được ba số 9 cần dùng số que tính là:
3 × 3 = 9 (que tính)
Đáp số: 9 que tính
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 14 Bài 2:
a) Tìm số La Mã thích hợp:

b) Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải:
a) Em được dãy số: 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18
Em tìm các số La Mã thích hợp như hình vẽ:

b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: XII, XIII, XVII, XVIII.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 14 Bài 3: Chọn đồng hồ điện tử thích hợp vói đồng hồ mặt trời:

Lời giải:
Đồng hồ A là 14 giờ vì bóng của kim chỉ vào II.
Đồng hồ B là 6 giờ vì bóng của kim chỉ vào VI.
Đồng hồ C chỉ 8 giờ vì bóng của kim chỉ vào VIII.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 14 Bài 4: Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX

Lời giải:

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề số học | Quy tắc / Định nghĩa | Kí hiệu / Quy ước | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| Số có bốn chữ số | Gồm các hàng: Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị | Số 4 325 gồm 4 nghìn, 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị | |
| Chữ số La Mã | Sử dụng các chữ cái cơ bản ghép lại | ||
| Làm tròn số đến hàng chục | Nếu hàng đơn vị làm tròn lên, làm tròn xuống | Xét chữ số hàng đơn vị | , |
| Làm tròn số đến hàng trăm | Nếu hàng chục làm tròn lên, làm tròn xuống | Xét chữ số hàng chục | , |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hiểu rõ cấu tạo số, thứ tự và tính chất trong phạm vi 10 000 của bài học Làm quen với chữ số La Mã.
- Kiến thức then chốt 2: Đọc, viết và phân tích số có 4 chữ số thành tổng: nghìn + trăm + chục + đơn vị.
- Kiến thức then chốt 3: Biết đọc và viết các chữ số La Mã thông dụng: I, V, X từ 1 đến 20.
- Kiến thức then chốt 4: Nắm chắc quy tắc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm dựa trên việc xét chữ số hàng liền sau.
- Kiến thức then chốt 5: Áp dụng làm tròn số và so sánh số vào các tình huống mua sắm, ước lượng thực tế.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hiểu rõ cấu tạo số, thứ tự và tính chất trong phạm vi 10 000 của bài học Làm quen với chữ số La Mã.
- Đọc, viết và phân tích số có 4 chữ số thành tổng: nghìn + trăm + chục + đơn vị.
- Biết đọc và viết các chữ số La Mã thông dụng: I, V, X từ 1 đến 20.
- Nắm chắc quy tắc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm dựa trên việc xét chữ số hàng liền sau.
- Áp dụng làm tròn số và so sánh số vào các tình huống mua sắm, ước lượng thực tế.