MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bảng nhân 3, bảng chia 3

Bài học Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 (trang 16, 17, 18) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 trang 16, 17, 18 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 (trang 16, 17, 18) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 16 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 16 Câu hỏi khám phá:

Bảng nhân 3

a)

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 1

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 2

b) Hoàn thành bảng nhân 3.

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 3

Lời giải:

a) Số bánh xe của 4 xe xích lô là:

3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (bánh xe)

b) Hoàn thành bảng nhân 3, ta được:

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 4

Toán lớp 3 trang 16, 17 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 16 Bài 1: Số?

Thừa số

3

3

3

3

3

3

Thừa số

2

3

5

7

9

10

Tích

6

?

?

?

?

?

Lời giải:

Thừa số

3

3

3

3

3

3

Thừa số

2

3

5

7

9

10

Tích

6

9

15

21

27

30

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 17 Bài 2: Nêu các số còn thiếu.

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 5

Lời giải:

a) Các số trong dãy là kết quả của bảng nhân 3. Số liền sau hơn số liền trước 3 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 6

b) Các số trong dãy là kết quả của bảng nhân 3 nhưng viết theo thứ tự từ lớn đến bé. Số liền sau kém số liền trước 3 đơn vị.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 7

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 17 Bài 3: Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người. Hỏi 6 bàn đấu cờ vua như vậy có bao nhiêu người?

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 8

Lời giải:

6 bàn đấu cờ vua như vậy có tất cả số người là: 

3 x 6 = 18 (người) 

Đáp số: 18 người

Toán lớp 3 trang 17 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 17 Câu hỏi khám phá:

Bảng chia 3

a)

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 9

b) Từ bảng nhân 3, hoàn thành bảng chia 3.

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 10

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 11

Trong hình vẽ trên, mỗi ô vuông có 3 chấm tròn.

4 ô vuông như thế có: 3 × 4 = 12 (chấm tròn).

Khi đó 12 : 3 = 4.

b) Hoàn thành bảng chia 3, ta được:

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 12

Toán lớp 3 trang 18 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 18 Bài 1: Số?

Số bị chia

6

12

15

21

24

30

Số chia

3

3

3

3

3

3

Thương

2

?

?

?

?

?

Lời giải:

Thương là kết quả của phép tính chia một số cho 3.

Em điền được các số như sau:

Số bị chia

6

12

15

21

24

30

Số chia

3

3

3

3

3

3

Thương

2

4

5

7

8

10

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 18 Bài 2: Chọn kết quả cho mỗi phép tính.

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 13

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

3 : 3 = 1

27 : 3 = 9

12 : 3 = 4

18 : 3 = 6

21 : 3 = 7

24 : 3 = 8

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 14

Toán lớp 3 trang 18 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 18 Bài 1: Hai kết quả cho mỗi phép tính.

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 15

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

2 × 4 = 8

12 : 3 = 4

18 : 3 = 6

18 : 2 = 9

5 × 3 = 15

3 × 2 = 6

3 × 5 = 15

24 : 3 = 8

20 : 5 = 4

3 × 3 = 9

Em thấy:

2 × 4 = 24 : 3 = 8

18 : 2 = 3 × 3 = 9

12 : 3 = 20 : 5 = 4

5 × 3 = 3 × 5 = 15

18 : 3 = 3 × 2 = 6

Em nối như hình vẽ:

Toán 3 Bài 5 - Bảng nhân 3, bảng chia 3 - Hình 16

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 18 Bài 2: Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính?

Lời giải:

Mỗi bó có số que tính là: 

30 : 3 = 10 (que) 

Đáp số: 10 que tính

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng nhân 3: tích các số tăng dần theo bước nhảy 3 đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 2: Học thuộc lòng bảng chia 3 dựa trên mối quan hệ ngược lại với bảng nhân 3.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách tính nhẩm nhanh và chính xác kết quả các phép nhân, chia với 3.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết khái niệm một phần ba (13\frac{1}{3}) của một nhóm đồ vật hoặc một hình.
  • Kiến thức then chốt 5: Áp dụng bảng nhân 3, chia 3 để giải các bài toán chia đều và đếm nhóm trong đời sống.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng nhân 3: tích các số tăng dần theo bước nhảy 3 đơn vị.
  • Học thuộc lòng bảng chia 3 dựa trên mối quan hệ ngược lại với bảng nhân 3.
  • Biết cách tính nhẩm nhanh và chính xác kết quả các phép nhân, chia với 3.
  • Nhận biết khái niệm một phần ba (13\frac{1}{3}) của một nhóm đồ vật hoặc một hình.
  • Áp dụng bảng nhân 3, chia 3 để giải các bài toán chia đều và đếm nhóm trong đời sống.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Bảng nhân 3, bảng chia 3 là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Bảng nhân 3, bảng chia 3 là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài