MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 3 Bài 62: Luyện tập chung

Chương 11: Các số đến 100000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 62: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 62: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 62: Luyện tập chung (trang 66, 67, 68, 69 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 62: Luyện tập chung trang 66, 67, 68, 69 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.

Giải Toán lớp 3 Bài 62: Luyện tập chung (trang 66, 67, 68, 69 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 62: Luyện tập chung - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 66, 67 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 66 Bài 1: Hoàn thành bảng sau:

Viết số

Đọc số

51 254

?

?

ba mươi tám nghìn năm trăm mười chín

26 856

?

?

bảy mươi chín nghìn sáu trăm

Lời giải:

Viết số

Đọc số

51 254

năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư

38 519

ba mươi tám nghìn năm trăm mười chín

26 856

hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu

79 600

bảy mươi chín nghìn sáu trăm

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 66 Bài 2: Số ?

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 66 Bài 3: Khoảng cách từ vị trí ong vàng đến các vườn hoa được cho như hình sau:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 3

Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa nào xa nhất? Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa nào gần nhất?

Lời giải:

So sánh: 25 090 m < 35 000 m < 42 890 m < 45 050 m

Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất.

Từ vị ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 67 Bài 4: Đ, S ?

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 4

Lời giải:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 5

Toán lớp 3 trang 67, 68 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 67 Bài 1: Toa tàu cuối cùng ghi số nào?

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 6

Lời giải:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 7

Toa tàu cuối cùng ghi số 100 000.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 67 Bài 2: Mỗi ô tô sẽ đến chỗ rửa xe ghi biểu thức có giá trị là số ghi trên ô tô đó. Tìm chỗ rửa cho mỗi ô tô.

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 8

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

30 000 + 9000 + 800 + 40 + 5 = 39 845

20 000 + 8000 + 700 + 10 + 6 = 28 716

20 000 + 8000 + 100 + 70 = 28 170

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 9

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 67 Bài 3: Biết rằng bài hát có 74 381 lượt nghe. Nam và Việt làm tròn số đến hàng nghìn, ai đã làm tròn đúng?

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 10

Lời giải:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 11

Vậy bạn Việt ( áo vàng) làm tròn đúng.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 68 Bài 4: Mỗi bạn viết một trong các số 20 080, 52 080, 92 000

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 12

Mỗi bạn đã viết số nào?

Lời giải:

Bạn nam bên trái viết số: 92 000

Bạn Mai viết số: 52 080

Bạn nam bên phải viết số: 20 080

Toán lớp 3 trang 68 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 68 Bài 1: Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 13

Số lớn nhất nằm ở vị trí nào?

Ở trong hình tròn và ở trong hình vuông

Ở trong hình vuông nhưng ở ngoài hình tròn

Ở trong hình tròn nhưng ở ngoài hình vuông

Lời giải:

Vì 5 738 < 30 829 < 35 268 < 35 300 nên chọn đáp án A.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 68 Bài 2:

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 14

a) Dựa vào số lượng ong, chọn câu trả lời đúng

Làm tròn đến hàng nghìn, đàn ong có khoảng:

A. 26 000 con ong

B. 27 000 con ong

C. 25 000 con ong

b) Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm, đến hàng chục nghìn.

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 15

Vậy chọn đáp án B

b)

Làm tròn đến hàng trăm

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 16

Làm tròn đến hàng chục nghìn

Toán 3 Bài 62 - Luyện tập chung - Hình 17

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Chủ đề số đến 100 000 Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính Cách đọc & viết Lưu ý quan trọng
Số có năm chữ số Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn)
Cộng, trừ, nhân, chia Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn Thực hiện chuẩn xác từng bước Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót
Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) Nếu ≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống 34600≈3500034 600 \approx 35 000 (hàng nghìn), 34600≈3000034 600 \approx 30 000 (hàng chục nghìn)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững cấu tạo thập phân của số có 5 chữ số và số 100 000 (một trăm nghìn) trong bài học Luyện tập chung.
  • Kiến thức then chốt 2: Đọc và viết thành thạo số có năm chữ số gồm: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết so sánh hai số có năm chữ số bằng cách đối chiếu từng hàng từ trái sang phải.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững quy tắc làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán xếp thứ tự và ước lượng số liệu lớn trong cuộc sống.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững cấu tạo thập phân của số có 5 chữ số và số 100 000 (một trăm nghìn) trong bài học Luyện tập chung.
  • Đọc và viết thành thạo số có năm chữ số gồm: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
  • Biết so sánh hai số có năm chữ số bằng cách đối chiếu từng hàng từ trái sang phải.
  • Nắm vững quy tắc làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn.
  • Vận dụng giải các bài toán xếp thứ tự và ước lượng số liệu lớn trong cuộc sống.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Số có năm chữ số gồm những hàng nào và cấu tạo ra sao?
Số có năm chữ số gồm 5 hàng theo thứ tự từ trái sang phải: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ: số 46 258 gồm 4 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 5 chục và 8 đơn vị.
Cách so sánh hai số có năm chữ số?
So sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải: bắt đầu từ hàng chục nghìn, nếu bằng nhau thì so sánh tiếp hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên khác nhau thì lớn hơn.
Cách làm tròn số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn?
Làm tròn đến hàng nghìn: xét hàng trăm (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống). Làm tròn đến hàng chục nghìn: xét hàng nghìn (≥5\ge 5 làm tròn lên, <5< 5 làm tròn xuống).
Khi thực hiện phép tính với số có năm chữ số, làm sao để tránh tính sai?
Cần viết số rõ ràng, đặt tính thẳng hàng cột, thực hiện cẩn thận từng hàng từ phải sang trái, đánh dấu hoặc nhẩm nhớ chuẩn xác và thử lại phép tính sau khi làm bài.

Đề luyện tập theo bài