MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 16

Lý thuyết Toán 3 Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường

Chương 16: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập hình học và đo lường

Bài học Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường (trang 121, 122 Tập 2) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường trang 121, 122 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường (trang 121, 122 Tập 2) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 121 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 121 Bài 1: Cho hình vuông ABCD, hình tròn tâm O (như hình vẽ):

Toán 3 Bài 79 - Ôn tập hình học và đo lường - Hình 1

a) Nêu tên ba điểm thẳng hàng.

b) O là trung điểm của những đoạn thẳng nào?

c) Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên các góc vuông đỉnh O

Lời giải:

a) Ba điểm thẳng hàng là: A, O, C và D, O, B.

b) O là trung điểm của đoạn thẳng AC và BD.

c) Các góc vuông đỉnh O là:

Góc vuông đỉnh O cạnh OA, OB.

Góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC.

Góc vuông đỉnh O cạnh OC, OD.

Góc vuông đỉnh O cạnh OD, OA.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 121 Bài 2:

Toán 3 Bài 79 - Ôn tập hình học và đo lường - Hình 2

a) Tính chu vi hình tam giác ABD và chu vi hình tam giác BCD.

b) Tính chu vi hình tứ giác ABCD.

c) Số?

Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và BCD hơn chu vi hình tứ giác ABCD là (?) cm

Lời giải:

a)

Chu vi hình tam giác ABD là:

3 + 4 + 2 = 9 (cm)

Chu vi hình tam giác BCD là:

4 + 3 + 4 = 11 (cm)

b)

Chu vi hình tứ giác ABCD là:

3 + 3 + 4 + 2 = 12 (cm)

c)

Tổng chu vi của tam giác ABD và BCD là:

9 + 11 = 20 (cm)

Tổng chu vi của tam giác ABD và BCD hơn chu vi hình tứ giác ABCD là:

20 – 12 = 8 (cm)

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 121 Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 8 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tính chu vi mảnh đất đó.

Lời giải:

Chiều dài của mảnh vườn là:

8 + 6 = 14 (m)

Chu vi mảnh đất đó là:

(14 + 8) × 2 = 44 (m)

Đáp số: 44 m

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 121 Bài 4: Tính diện tích hình H có kích thước như hình vẽ dưới đây:

Toán 3 Bài 79 - Ôn tập hình học và đo lường - Hình 3

Lời giải:

Ta có hình vẽ:

Toán 3 Bài 79 - Ôn tập hình học và đo lường - Hình 4

Diện tích hình vuông có độ dài cạnh 4 cm là:

4 x 4 = 16 (cm2)

Diện tích hình vuông có độ dài cạnh 6 cm là:

6 x 6 = 36 (cm2)

Diện tích hình H là:

16 + 36 = 52 (cm2)

Đáp số: 52 cm2

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 3 trang 122 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 122 Bài 1: Số?

a) 

1 cm = ? mm

1 dm = ? cm = ? mm

1m = ? dm = ? cm = ? mm


2 cm = ? mm

3 dm = ? cm = ? mm

4m = ? dm = ? cm = ? mm


b)

1kg = ? g

1000g = ? kg

2 kg = ? g


c) 

1l = ? ml

1000 ml = ? l

3 l = ? ml 

Lời giải:

a) 

1 cm = 10 mm

1 dm = 10 cm = 100 mm

1 m = 10 dm = 100 cm = 1000mm


2 cm = 20 mm

3 dm = 30 cm = 300 mm

4m = 40 dm = 400 cm = 4000mm

b)

1 kg = 1000 g

1000 g = 1 kg

2 kg = 2000 g

c) 

1 l = 1000 ml

1000 ml = 1 l

3 l = 3000 ml 

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 122 Bài 2: Tính:

a)

200 mm + 100 mm

300 mm – 100 mm

200 mm x 3

600 mm : 3

b)

300 g + 200 g

200 g × 5

500 g – 300g

1000g : 5

c)

400 ml + 300 ml

800 ml : 4

700 ml – 300 ml

200 ml x 4

Lời giải:

a)

200 mm + 100 mm = 300 mm

300 mm – 100 mm = 200 mm

200 mm x 3 = 600 mm

600 mm : 3 = 200 mm

b)

b) 300 g + 200 g = 500 g

200g x 5 = 1 000g

500g – 300g = 200g

1 000g : 5 = 200g

c)

400 ml + 300 ml = 700 ml

800 ml : 4 = 200 ml

700 ml – 300 ml = 400 ml

200 ml x 4 = 800ml

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 122 Bài 3:

a) Số?

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Toán 3 Bài 79 - Ôn tập hình học và đo lường - Hình 5

b) Nêu tên các tháng có 31 ngày và các tháng có 30 ngày trong năm.

c) Chọn câu trả lời đúng. 

Nếu ngày 28 tháng 5 là Chủ nhật thì ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là:

A. Thứ Ba

B. Thứ Tư

C. Thứ Năm

D. Thứ Sáu

Lời giải:

a)

Đồng hồ thứ hai chỉ 4 giờ 40 phút.

Đồng hồ thứ ba chỉ 10 giờ 8 phút.

b)

Các tháng có 31 ngày: Tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.

Các tháng có 30 ngày: Tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.

c)

Ngày 28 tháng 5 là Chủ nhật.

Ngày 29 tháng 5 là Thứ hai.

Ngày 30 tháng 5 là Thứ ba.

Ngày 31 tháng 5 là Thứ tư

Ngày 1 tháng 6 là Thứ năm.

Chọn C.

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 122 Bài 4: Mai vào cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 7 000 đồng và mua một hộp bút chì màu giá 60 000 đồng. Hỏi Mai đã mua hết tất cả là bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Mai mua 5 quyến vở hết số tiền là:

7 000 x 5 = 35 000 (đồng)

Mai đã mua hết tất cả số tiền là:

35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng)

Đáp số: 95 000 đồng

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Mảng kiến thức ôn tập Trọng tâm ôn luyện SGK Kỹ năng toán học cần đạt Bài tập tự luyện đề xuất
Số học & Phép tính Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính giá trị biểu thức số Tính nhẩm nhanh, đặt tính thẳng hàng, tính đúng thứ tự ưu tiên Luyện các phép tính 4 - 5 chữ số có nhớ
Hình học & Đo lường Góc vuông, tam giác, chu vi & diện tích hình chữ nhật, hình vuông, đổi đơn vị đo Sử dụng thước thẳng, ê-ke, compa thành thạo; Áp dụng đúng công thức Tính chu vi sân bóng, diện tích mảnh vườn
Thống kê & Giải toán Đọc bảng số liệu, đánh giá khả năng sự kiện; Bài toán giải bằng 2 bước tính Phân tích đề bài, vẽ sơ đồ tóm tắt, trình bày lời giải khoa học Giải các bài toán có lời văn thực tế

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập hình học và đo lường.
  • Kiến thức then chốt 2: Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  • Kiến thức then chốt 4: Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
  • Kiến thức then chốt 5: Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập hình học và đo lường.
  • Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
  • Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  • Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
  • Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục tiêu cốt lõi của bài học ôn tập Ôn tập hình học và đo lường là gì?
Giúp học sinh củng cố hệ thống các kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải nhanh, chính xác và phát hiện các bẫy thường gặp trong các đề thi học kì và cuối năm.
Phương pháp ôn tập môn Toán lớp 3 hiệu quả nhất là gì?
Đọc kỹ phần lý thuyết 'Em đã học', ghi nhớ các công thức chu vi, diện tích và bảng nhân chia, sau đó tự tay làm lại các bài tập SGK và các đề luyện tập trắc nghiệm trên MasterSchool.
Cần lưu ý điều gì khi làm các bài toán có lời văn 2 bước tính?
Cần đọc kỹ đề ít nhất 2 lần, gạch chân từ khóa ('gấp', 'giảm', 'nhiều hơn', 'ít hơn'), xác định rõ đại lượng nào đã biết, đại lượng nào chưa biết để tìm bước trung gian trước khi tính đáp số.
Làm thế nào để tránh mất điểm do sai sót đơn vị trong bài thi?
Luôn kiểm tra xem các đại lượng đã cùng đơn vị đo chưa (nếu chưa phải đổi về cùng đơn vị), và sau mỗi phép tính luôn viết kèm tên đơn vị trong dấu ngoặc đơn, ở đáp số ghi rõ ràng không viết tắt sai quy cách.

Đề luyện tập theo bài