MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 3 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

Chương 2: Bảng nhân, bảng chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

Bài học Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia (trang 39, 40, 41) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia trang 39, 40, 41 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia (trang 39, 40, 41) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 39 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 39 Câu hỏi khám phá:

Tìm thừa số trong một tích

3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 1

Lời giải:

Mỗi ca đựng số lít nước là:

6 : 3 = 2 (l)

Đáp số: 2 lít nước.

Toán lớp 3 trang 39, 40 Hoạt động

Bài 1 trang 39 Toán lớp 3 Tập 1: Tìm thừa số (theo mẫu).

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 2

Lời giải:

Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.

a)   ?   × 4 = 28

28 : 4 = 7

Vậy 7 × 4 = 28.

b)   ?   × 3 = 12

12 : 3 = 4

Vậy 4 × 3 = 12.

c) 6 ×   ?   = 24

24 : 6 = 4

Vậy 6 × 4 = 24.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 39 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 4

Bài 3 trang 40 Toán lớp 3 Tập 1: 5 ca-bin chở tất cả 30 người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin như nhau. Hỏi mỗi ca-bin chở bao nhiêu người?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 5

Lời giải:

Mỗi ca-bin chở số người là:

30 : 5 = 6 (người)

Đáp số: 6 người

Toán lớp 3 trang 40 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 40 Câu hỏi khám phá:

Tìm số bị chia, số chia

a) Tìm số bị chia

Mai đã mua về số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 6

b) Tìm số chia

Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy bông hoa như vậy?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 7

Lời giải:

a)

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Bài giải

Mai đã mua về số bông hoa là:

5 × 3 = 15 (bông)

Đáp số: 15 bông hoa.

b)

Bài giải

Việt cắm được số lọ hoa như vậy là:

15 : 5 = 3 (lọ)

Đáp số: 3 lọ hoa.

Toán lớp 3 trang 41 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 41 Bài 1:

a) Tìm số bị chia (theo mẫu).

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 8

b) Tìm số chia (theo mẫu).

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 9

Lời giải:

a) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

+)

? : 6 = 7

7 × 6 = 42

Số bị chia cần tìm là 42.

+)

? : 4 = 8

8 × 4 = 32

Số bị chia cần tìm là 32.

+)

? : 3 = 6

6 × 3 = 18

Số bị chia cần tìm là 18.

b) Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

+)

24 : ? = 6

24 : 6 = 4

Số chia cần tìm là 4.

+)

40 : ? = 5

40 : 5 = 8

Số chia cần tìm là 8.

+)

28 : ? = 4

28 : 4 = 7

Số chia cần tìm là 7.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 41 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 10

Lời giải:

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 11

Toán lớp 3 trang 41 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 41 Bài 1: Số?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 12

Lời giải:

a)   ?   × 2 = 8 

8 : 2 = 4

b)   ?   : 5 = 6

6 × 5 = 30

c)   ?   : 4 = 7

7 × 4 = 28

d)   ?   × 3 = 30

30 : 3 = 10

Vậy ta điền số vào ô trống như sau:

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 13

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 41 Bài 2: Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Hỏi được mấy đĩa cam như vậy?

Toán 3 Bài 13 - Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia - Hình 14

Lời giải:

Cần số đĩa cam là:

 35 : 5 = 7 (đĩa)

Đáp số: 7 đĩa cam

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia.
  • Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài