MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Chương 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Bài học Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trang 75, 76, 77, 78) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trang 75, 76, 77, 78 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trang 75, 76, 77, 78) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 75 Khám phá

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 75 Câu hỏi khám phá:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 1

Lời giải:

Bài giải

Mỗi khay có số quả cà chua là:

48 : 2 = 24 (quả)

Đáp số: 24 quả cà chua.

Toán lớp 3 trang 75, 76 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 75 Bài 1: Tính:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 2

Lời giải:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 76 Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 4

Lời giải:

60 : 2 = ?

Nhẩm: 6 chục : 2 = 3 chục

             60 : 2 = 30

90 : 9 = ?

Nhẩm: 9 chục : 9 = 1 chục

             90 : 9 = 10

80 : 4 = ?

Nhẩm: 8 chục : 4 = 2 chục

             80 : 4 = 20

60 : 3 = ?

Nhẩm: 6 chục : 3 = 2 chục

              60 : 3 = 20 

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 76 Bài 3: Tìm thừa số

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 5

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

3 × ? = 63

63 : 3 = 21

? × 5 = 60

60 : 5 = 12

2 × ? = 42

42 : 2 = 21

? × 4 = 84

84 : 4 = 21

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 6

Toán lớp 3 trang 77 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 77 Bài 1: Tính:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 7

Lời giải:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 8

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 77 Bài 2: Bác Hoa mang 75 quả trứng gà ra chợ bán. Bác chia đều số trứng gà đó vào 3 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả trứng gà?

Lời giải:

Mỗi rổ có số quả trứng gà là:

75 : 3 = 25 (quả trứng) 

Đáp số: 25 quả trứng gà

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 77 Bài 3: Tìm các phép chia có số dư là 3.

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 9

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 10

Phép chia có số dư là 3 là: 53 : 5 và 73 : 7

Toán lớp 3 trang 78 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 78 Bài 1: Tính

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 11

Lời giải:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 12

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 78 Bài 2: Số?

Trong hình dưới đây, các con mèo có cân nặng bằng nhau, các con chó và rô-bốt cũng vậy.

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 13

Lời giải:

Mỗi con mèo cân nặng: 

12 : 4 = 3 (kg)

Mỗi con chó cân nặng:

72 : 4 = 18 (kg)

Mỗi rô-bốt cân nặng: 

45 : 3 = 15 (kg)

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 78 Bài 3: Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn cho lớp học đó?

Lời giải:

Ta có: 29 : 2 = 14 (dư 1)

Vậy ta cần ít nhất 15 bàn học cho lớp học đó. 

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 78 Bài 4: Tìm số bị chia.

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 14

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

? : 5 = 17

17 × 5 = 85

? : 3 = 28

28 × 3 = 84

? : 4 = 15

15 × 4 = 60

Em điền vào ô trống như hình vẽ:

Toán 3 Bài 26 - Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 15

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán Bản chất toán học Quy tắc tính Ví dụ mẫu
Gấp một số lên nhiều lần Tăng đại lượng theo phép nhân Lấy số đó nhân với số lần Gấp 6 lên 4 lần: 6×4=246 \times 4 = 24
Giảm một số đi nhiều lần Thu nhỏ đại lượng theo phép chia Lấy số đó chia cho số lần Giảm 24 đi 4 lần: 24:4=624 : 4 = 6
Phép chia có dư Chia không hết, còn phần thừa Soˆˊ dư<Soˆˊ chia\text{Số dư} < \text{Số chia} (bắt buộc) 17:3=517 : 3 = 5 (dư 2), vì 5×3+2=175 \times 3 + 2 = 17
Bài toán giải bằng 2 bước tính Cần tìm bước trung gian trước khi ra đáp số Xác định đại lượng chưa biết → Tính đáp số cuối Tìm số bi của An → Tính tổng số bi cả hai bạn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm chắc phương pháp giải và quy trình thực hiện dạng toán trong bài học Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Phân biệt rõ: 'gấp lên nhiều lần' thực hiện phép nhân, 'giảm đi nhiều lần' thực hiện phép chia.
  • Kiến thức then chốt 3: Hiểu đúng quy tắc phép chia có dư: số dư luôn luôn bé hơn số chia.
  • Kiến thức then chốt 4: Nắm vững các bước giải bài toán bằng hai bước tính: tìm bước trung gian rồi mới tính đáp số.
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện tư duy logic, trình bày bài giải đầy đủ lời giải, phép tính và đáp số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm chắc phương pháp giải và quy trình thực hiện dạng toán trong bài học Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
  • Phân biệt rõ: 'gấp lên nhiều lần' thực hiện phép nhân, 'giảm đi nhiều lần' thực hiện phép chia.
  • Hiểu đúng quy tắc phép chia có dư: số dư luôn luôn bé hơn số chia.
  • Nắm vững các bước giải bài toán bằng hai bước tính: tìm bước trung gian rồi mới tính đáp số.
  • Rèn luyện tư duy logic, trình bày bài giải đầy đủ lời giải, phép tính và đáp số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Sự khác biệt giữa 'gấp một số lên nhiều lần' và 'nhiều hơn một số đơn vị' là gì?
'Gấp lên nn lần' ta làm phép NHÂN (lấy số đó nhân với nn). Còn 'nhiều hơn nn đơn vị' ta làm phép CỘNG (lấy số đó cộng với nn). Đây là điểm học sinh rất hay nhầm lẫn.
Trong phép chia có dư, số dư cần thỏa mãn điều kiện bắt buộc nào?
Số dư luôn luôn phải BÉ HƠN số chia. Số dư lớn nhất có thể có trong một phép chia luôn bằng số chia trừ đi 1. Ví dụ trong phép chia cho 5 thì số dư lớn nhất là 4.
Sự khác biệt giữa 'giảm đi nhiều lần' và 'ít hơn một số đơn vị' là gì?
'Giảm đi nn lần' ta làm phép CHIA (lấy số đó chia cho nn). Còn 'ít hơn nn đơn vị' ta làm phép TRỪ (lấy số đó trừ đi nn).
Quy trình giải một bài toán bằng hai bước tính gồm những bước nào?
Bước 1: Tìm đại lượng trung gian (chưa biết trực tiếp từ đề bài). Bước 2: Dùng kết quả vừa tìm được ở bước 1 để giải quyết câu hỏi chính của bài toán và ghi đáp số.

Đề luyện tập theo bài