Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 16
Lý thuyết Toán 3 Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000
Bài học Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000 (trang 118, 119, 120 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000 trang 118, 119, 120 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000 (trang 118, 119, 120 Tập 2) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000 - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 118, 119 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 118 Bài 1: Đặt tính rồi tính:
207 × 8
9 160 × 5
5 481 : 7
57 436 : 6
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 118 Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bằng nhau?

Lời giải:
Thực hiện phép tính:
6000 × 4 = 24 000
96 000 : 4 = 24 000
80 000 : 2 = 40 000
13 000 × 2 = 26 000
8000 × 3 = 24 000
Có 3 phép tính có kết quả bằng nhau:
6000 x 4 = 8000 x 3 = 96 000 : 4 = 24 000
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 118 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a) 4 105 × 9 : 5
b) 24 048 : (4 × 2)
Lời giải:
a) 4105 × 9 : 5
= 36945 : 5
= 7389
b) 24 048 : (4 × 2)
= 24 048 : 8
= 3006
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 118 Bài 4: Việt mua 1 quyển truyện thiếu nhi và 2 cái bút. Giá 1 quyển truyện thiếu nhi là 18000 đồng, giá 1 cái bút là 8 500 đồng. Hỏi Việt phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Việt mua 2 cái bút hết số tiền là:
8 500 × 2 = 17 000 (đồng)
Việt phải trả người bán hàng số tiền là:
18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 000 đồng
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 119 Bài 5: Tìm chữ số thích hợp:

Lời giải:

Toán lớp 3 trang 119 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 119 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng?
a) Tích của 1 508 và 6 là:
|
A. 9 048 |
B. 6 048 |
C. 9 008 |
D. 9 042 |
b) Thương của 35 145 và 5 là:
|
A. 729 |
B. 7 029 |
C. 7 092 |
D. 7 028 |
c) Giá trị của biểu thức 27 180 : (3 x 2) là:
|
A. 9 060 |
B. 18 120 |
C. 960 |
D. 4 530 |
Lời giải:
a) Tích của 1508 và 6 là:
1508 × 6 = 9048
Chọn A.
b) Thương của 35145 và 5 là:
35 145 : 5 = 7029
Chọn B.
c) Giá trị của biểu thức 27 180 : (3 × 2) là:
27 180 : (3 × 2) = 27 180 : 6 = 4530
Chọn D.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 119 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
|
a) (6 000 + 3 000) x 5 |
b) 18 000 : 6 x 3 |
|
c) (40 000 – 5 000) : 7 |
d) 7 000 x (2 x 3) |
Lời giải:
Lời giải
|
a) (6 000 + 3 000) × 5 = 9 000 × 5 = 45 000 |
b) 18 000 : 6 × 3 = 3 000 × 3 = 9 000 |
|
c) (40 000 – 5 000) : 7 = 35 000 : 7 = 5 000 |
d) 7 000 × (2 × 3) = 7 000 × 6 = 42 000 |
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 119 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a) 5 406 x 2 x 4
b) 370 + 9 826 + 6 530
Lời giải:
a)
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
5 406 x 2 x 4
= 10 812 x 4
= 43 248
b)
370 + 9 826 + 6 530
= 10 196 + 6 530
= 16 726
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 119 Bài 4: Cô Hoa mua 5 kg gạo hết 85 000 đồng. Hỏi:
a) Mỗi ki-lô-gam gạo như vậy bao nhiêu tiền?
b) Bác Hiền mua 4 kg gạo như thế thì bác Hiền phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Lời giải:
a) Mỗi ki-lô-gram gạo hết số tiền là:
85 000 : 5 = 17 000 (đồng)
b) Bác Hiền mua 4 kg gạo cần trả số tiền là:
17 000 x 4 = 68 000 (đồng)
Đáp số: a) 17 000 đồng; b) 68 000 đồng
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 119 Bài 5: Năm nay Nam 9 tuổi, bố hơn Nam 27 tuổi. Hỏi năm nay, tuổi bố gấp mấy lần tuổi Nam?
Lời giải:
Năm nay, tuổi của bố là:
9 + 27 = 36 (tuổi)
Tuổi bố gấp tuổi Nam là:
36 : 9 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Toán lớp 3 trang 120 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 120 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
a) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?
A. 1500 × 7
B. 2109 × 5
C. 1807 × 6
b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
A. 18 126 : 3
B. 43 120 : 8
C. 52 200 : 9
Lời giải:
a) Thực hiện các phép tính:
1500 × 7 = 10 500
2109 × 5 = 10 545
1807 × 6 = 10 842
Phép tính có kết quả lớn nhất là 1807 × 6.
Chọn C.
b) Thực hiện phép tính:
18 126 : 3 = 6042
43 120 : 8 = 5390
52 200 : 9 = 5800
Phép tính có kết quả bé nhất là 43 120 : 8.
Chọn B.
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 120 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a) 8 103 × 5 – 4 135
b) 24 360 : 8 + 9 600
c) (809 + 6 215) × 4
d) 17 286 - 45 234 : 9
Lời giải:
a) 8 103 × 5 – 4 135
= 40 515 – 4 135
= 36 380
b) 24 360 : 8 + 9 600
= 3045 + 9 600
= 12 645
c) (809 + 6 215) × 4
= 7 024 × 4
= 28 096
d) 17 286 – 45 234 : 9
= 17 286 – 5 026
= 12 260
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 120 Bài 3: Một cửa hàng có 1 350 kg gạo, sau khi bán thì số gạo giảm đi 3 lần. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải:
Cửa còn lại số ki-lô-gam gạo là:
1350 : 3 = 450 (kg)
Đáp số: 450 kg gạo
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 120 Bài 4: Bác Hải dự tính xây một ngôi nhà hết 87 000 viên gạch. Bác Hải đã mua 4 lần, mỗi lần 18 200 viên gạch. Hỏi theo dự tính, bác Hải còn phải mua bao nhiêu viên gạch nữa?
Lời giải:
Bác Hải đã mua số viên gạch là:
18 200 × 4 = 72 800 (viên gạch)
Bác Hải cần mua thêm số viên gạch là:
87 000 – 72 800 = 14 200 (viên gạch)
Đáp số: 14 200 viên gạch
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 120 Bài 5: Đố bạn.
Chọn dấu phép tính “x; :” thích hợp thay cho dấu “?”

Lời giải:
a) 8 x 4 : 2 = 16
b) 64 : (4 x 2) = 8
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Mảng kiến thức ôn tập | Trọng tâm ôn luyện SGK | Kỹ năng toán học cần đạt | Bài tập tự luyện đề xuất |
|---|---|---|---|
| Số học & Phép tính | Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính giá trị biểu thức số | Tính nhẩm nhanh, đặt tính thẳng hàng, tính đúng thứ tự ưu tiên | Luyện các phép tính 4 - 5 chữ số có nhớ |
| Hình học & Đo lường | Góc vuông, tam giác, chu vi & diện tích hình chữ nhật, hình vuông, đổi đơn vị đo | Sử dụng thước thẳng, ê-ke, compa thành thạo; Áp dụng đúng công thức | Tính chu vi sân bóng, diện tích mảnh vườn |
| Thống kê & Giải toán | Đọc bảng số liệu, đánh giá khả năng sự kiện; Bài toán giải bằng 2 bước tính | Phân tích đề bài, vẽ sơ đồ tóm tắt, trình bày lời giải khoa học | Giải các bài toán có lời văn thực tế |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000.
- Kiến thức then chốt 2: Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
- Kiến thức then chốt 3: Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Kiến thức then chốt 4: Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
- Kiến thức then chốt 5: Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 3 qua bài học Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000.
- Thực hiện thành thạo 4 phép tính cơ bản trong phạm vi 100 000 cả đặt tính và tính nhẩm.
- Vận dụng linh hoạt các công thức hình học: chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Đổi đúng và tính toán chuẩn xác trên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền tệ.
- Sẵn sàng tâm thế và kiến thức vững chắc để hoàn thành xuất sắc kỳ thi cuối năm học lớp 3.