Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 14
Lý thuyết Toán 3 Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Bài học Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Toán lớp 3 Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (trang 94, 95, 96 Tập 2) - Kết nối tri thức
Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số trang 94, 95, 96 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3 Tập 2.
Giải Toán lớp 3 Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (trang 94, 95, 96 Tập 2) - Kết nối tri thức
Video Giải Toán lớp 3 Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 3 trang 94, 95 Hoạt động
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 94 Bài 1: Tính:

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 94 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
31 504 x 3
23 160 x 4
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 95 Bài 3: Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg thóc vào kho. Hỏi sau 3 lần chuyển như vậy, người ta chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam thóc vào kho?
Lời giải:
Sau 3 lần chuyển như vậy, người ta chuyển được số ki-lô-gam thóc là:
15 250 x 3 = 45 750 (kg)
Đáp số: 45 750 kg thóc
Toán lớp 3 trang 95 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 95 Bài 1: Số?

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 95 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
10 706 × 9
12 061 × 8
15 108 × 5
Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 95 Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu):

a) 11 000 x 9
b) 21 000 x 3
c) 15 000 x 6
Lời giải:
a) 11 000 x 9
Nhẩm: 11 nghìn x 9 = 99 nghìn
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
11 000 x 9 = 99 000
b) 21 000 x 3
Nhẩm: 21 000 x 3 = 63 nghìn
21 000 x 3 = 63 000
c) 15 000 x 6
Nhẩm: 15 nghìn × 6 = 90 nghìn
15 000 × 6 = 90 000
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 95 Bài 4: Có ba kho chứa dầu, mỗi kho chứa 12 000 l. Người ta đã chuyển đi 21 000 l dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:
Ba kho có số lít dầu là:
12 000 × 3 = 36 000 (lít)
Sau khi chuyển 21 000 lít dầu đi thì kho còn lại số lít dầu là:
36 000 – 21 000 = 15 000 (lít)
Đáp số: 15 000 lít dầu
Toán lớp 3 trang 96 Luyện tập
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 96 Bài 1: Số?

Lời giải:

Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 96 Bài 2:
a) Đặt tính rồi tính:
31 624 x 3
15 041 x 3
b) Tính giá trị của biểu thức:
26 745 + 12 071 x 6
Lời giải:
a)

b)
26 745 + 12 071 x 6
= 26 745 + 72 426
= 99 171
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 96 Bài 3: Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá 6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Việt mua hết số tiền là:
6 000 x 6 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại cho Việt số tiền là:
100 000 – 36 000 = 64 000 (đồng)
Đáp số: 64 000 đồng
Giải Toán lớp 3 Tập 2 trang 96 Bài 4: Trong một nông trại ươm cây giống có hai vườn ươm, mỗi vườn có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000 cây giống. Hỏi cả 2 trại ươm đó có bao nhiêu cây giống?

Lời giải:
Hai vườn ươm có số cây giống là:
14 000 x 2 = 28 000 (cây)
Cả hai trại ươm có số cây giống là:
28 000 + 15 000 = 43 000 (cây)
Đáp số: 43 000 cây giống
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Chủ đề số đến 100 000 | Đặc điểm cấu tạo & Quy tắc tính | Cách đọc & viết | Lưu ý quan trọng |
|---|---|---|---|
| Số có năm chữ số | Gồm: Chục nghìn, Nghìn, Trăm, Chục, Đơn vị | Tách nhẩm theo lớp để đọc trôi chảy | Số tròn chục nghìn: 10 000, 20 000... 100 000 (Một trăm nghìn) |
| Cộng, trừ, nhân, chia | Tuân thủ quy tắc tính từ hàng đơn vị sang hàng cao hơn | Thực hiện chuẩn xác từng bước | Kiểm tra số nhớ cẩn thận để tránh sai sót |
| Làm tròn số đến hàng nghìn / chục nghìn | Xét hàng liền sau (hàng trăm hoặc hàng nghìn) | Nếu làm tròn lên, làm tròn xuống | (hàng nghìn), (hàng chục nghìn) |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Thực hiện chuẩn xác phép nhân và phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số của bài học Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Kiến thức then chốt 2: Quy trình nhân: nhân từng chữ số từ phải sang trái, ghi nhớ số nhớ để cộng dồn chính xác.
- Kiến thức then chốt 3: Quy trình chia: chia từ hàng cao nhất (bên trái) sang hàng đơn vị (bên phải).
- Kiến thức then chốt 4: Lưu ý chữ số 0 ở thương khi chia lượt trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia.
- Kiến thức then chốt 5: Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị và bài toán thực tiễn 2 bước tính.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Thực hiện chuẩn xác phép nhân và phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số của bài học Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Quy trình nhân: nhân từng chữ số từ phải sang trái, ghi nhớ số nhớ để cộng dồn chính xác.
- Quy trình chia: chia từ hàng cao nhất (bên trái) sang hàng đơn vị (bên phải).
- Lưu ý chữ số 0 ở thương khi chia lượt trung gian có số bị chia nhỏ hơn số chia.
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị và bài toán thực tiễn 2 bước tính.