MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 3 Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông

Chương 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Góc, góc vuông, góc không vuông

Bài học Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông (trang 54, 55) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông trang 54, 55 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông (trang 54, 55) - Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 55 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 55 Bài 1: Dùng ê-ke, hãy tìm góc vuông, góc không vuông trong các hình dưới đây.

Toán 3 Bài 18 - Góc, góc vuông, góc không vuông - Hình 1

Lời giải:

- Các góc vuông là: BAC, HGK.

- Các góc không vuông là: NMP, QPR, LIT, XEY.

Toán lớp 3 trang 55 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 55 Bài 1: Trên giấy kẻ ô li, hãy vẽ một góc vuông.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

Vẽ một góc vuông trên lưới ô vuông:

- Lấy một điểm A bất kì làm đỉnh của góc trùng với một trong các đỉnh của lưới ô vuông.

- Xuất phát từ đỉnh A, kẻ dọc hai cạnh AB và AC dọc theo lưới ô vuông.

Ta được góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC (như hình vẽ).

Toán 3 Bài 18 - Góc, góc vuông, góc không vuông - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 55 Bài 2: Trong các hình sau, hình nào có nhiều góc vuông nhất?

Toán 3 Bài 18 - Góc, góc vuông, góc không vuông - Hình 3

Lời giải:

Hình A có 1 góc vuông

Hình B có 4 góc vuông

Hình C có 3 góc vuông

Hình D không có góc vuông

Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng tính / Chủ đề Mối quan hệ phép nhân & phép chia Công thức cốt lõi Phương pháp ghi nhớ
Phép nhân Tích của hai thừa số: Thừa soˆˊ×Thừa soˆˊ=Tıˊch\text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích} Đếm thêm theo bước nhảy tương ứng Học thuộc lòng bảng nhân theo nhịp điệu
Phép chia tương ứng Từ một phép nhân viết được 2 phép chia tương ứng Tıˊch:Thừa soˆˊ naˋy=Thừa soˆˊ kia\text{Tích} : \text{Thừa số này} = \text{Thừa số kia} Dựa vào bảng nhân để nhẩm kết quả phép chia nhanh chóng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Góc, góc vuông, góc không vuông.
  • Kiến thức then chốt 2: Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Học thuộc lòng bảng tính và quy luật biến thiên trong bài học Góc, góc vuông, góc không vuông.
  • Hiểu sâu sắc bản chất phép tính: nhân là tổng các số hạng bằng nhau, chia là chia thành các phần bằng nhau.
  • Vận dụng mối quan hệ tương hỗ giữa phép nhân và phép chia để nhẩm nhanh.
  • Nhận biết các phân số tương ứng một phần mấy của một đơn vị hay nhóm đồ vật.
  • Giải các bài toán có lời văn vận dụng kiến thức bảng nhân, chia vào đời sống thực tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc ghi nhớ nhanh bảng tính trong bài Góc, góc vuông, góc không vuông là gì?
Mỗi tích trong bảng nhân cách nhau đúng bằng giá trị của thừa số cố định (ví dụ bảng nhân 3 cách nhau 3 đơn vị, bảng nhân 4 cách nhau 4 đơn vị). Ta có thể vừa đếm bước nhảy vừa đọc thuộc lòng để nhớ lâu.
Làm thế nào để suy ra phép chia từ một phép nhân đã học?
Dựa vào mối quan hệ ngược lại: lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Ví dụ từ 3×7=213 \times 7 = 21, ta có ngay 21:3=721 : 3 = 7 và 21:7=321 : 7 = 3.
Khi nào thì một bài toán có lời văn cần sử dụng phép nhân hoặc phép chia?
Khi bài toán cho biết giá trị của 1 nhóm và hỏi tổng của nhiều nhóm bằng nhau, ta dùng phép nhân. Ngược lại, khi cho tổng số và yêu cầu chia đều vào các phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm, ta dùng phép chia.
Ý nghĩa của phân số tương ứng trong bài học Góc, góc vuông, góc không vuông là gì?
Một phần mấy (như một phần ba 13\frac{1}{3}, một phần tư 14\frac{1}{4}...) có nghĩa là chia đều hình hoặc tập hợp đó thành số phần bằng nhau, và lấy đúng một phần như thế.

Đề luyện tập theo bài