MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

Bài học Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (trang 11, 12, 13) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ trang 11, 12, 13 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (trang 11, 12, 13) - Kết nối tri thức

Toán lớp 3 trang 11, 12 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 11 Bài 1: Tìm số hạng (theo mẫu):

Toán 3 Bài 3 - Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - Hình 1

a)   ?   + 20 = 35

b)   ?   + 15 = 25

c) 14 +   ?   = 28   

Lời giải:

Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Từ đó ta tính được số hạng như sau:

a)   ?   + 20 = 35

35 – 20 = 15

b)   ?   + 15 = 25

25 – 15 = 10

c) 14 +   ?   = 28

28 – 14 = 14

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 12 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 3 - Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - Hình 2

Lời giải:

Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Thực hiện các phép tính trừ, em điền được các số như sau:

Số hạng

18

22

21

22

  60

Số hạng

12

16

33

18

110

Tổng

30

38

54

40

170

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 12 Bài 3: Hai bến đỗ có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền?

Lời giải:

Bến thứ hai có số thuyền là:

65 – 40 = 25 (thuyền)

Đáp số: 25 thuyền

Toán lớp 3 trang 13 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 13 Bài 1: a) Tìm số bị trừ (theo mẫu):

Toán 3 Bài 3 - Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - Hình 3

b) Tìm số trừ (theo mẫu):

Toán 3 Bài 3 - Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - Hình 4

Lời giải:

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 3 Bài 3 - Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ - Hình 5

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 13 Bài 2: Số?

Số bị trừ

70

?

34

?

64

Số trừ

20

14

?

26

?

Hiệu

50

25

12

18

37

Lời giải:

∙ Cột thứ hai cần tìm số bị trừ. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Do đó số bị trừ là: 25 + 14 = 39.

∙ Cột thứ ba cần tìm số trừ. Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Do đó số trừ là: 34 – 12 = 22.

∙ Cột thứ tư cần tìm số bị trừ. Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Do đó số bị trừ là: 26 + 18 = 44.

∙ Cột cuối cùng cần tìm số trừ. Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Do đó số trừ là: 64 – 37 = 27.

Em điền được các số như sau:

Số bị trừ

70

39

34

44

64

Số trừ

20

14

22

26

27

Hiệu

50

25

12

18

37

Toán lớp 3 trang 13 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 13 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng:

a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là:

A. 51

B. 11

C. 61

b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là:

A. 80

B. 34

C. 24

Lời giải:

Em áp dụng: Số bị trừ = Số trừ + Hiệu

a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là:

Số bị trừ là: 36 + 25 = 61

Chọn C.

b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là:

Số trừ là: 52 – 28 = 24

Chọn C.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 13 Bài 2: Lúc đầu có 64 con vịt ở trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao?

Lời giải:

Số con vịt xuống ao là: 

64 – 24 = 40 (con) 

Đáp số: 40 con vịt

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Thành phần chưa biết (xx) Quy tắc tìm Công thức toán học Ví dụ áp dụng
Tìm số hạng chưa biết Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết x=Tổng−Soˆˊ hạng đa˜ bieˆˊtx = \text{Tổng} - \text{Số hạng đã biết} x+215=540  ⟹  x=540−215=325x + 215 = 540 \implies x = 540 - 215 = 325
Tìm số bị trừ Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ x=Hiệu+Soˆˊ trừx = \text{Hiệu} + \text{Số trừ} x−120=250  ⟹  x=250+120=370x - 120 = 250 \implies x = 250 + 120 = 370
Tìm số trừ Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu x=Soˆˊ bị trừ−Hiệux = \text{Số bị trừ} - \text{Hiệu} 480−x=130  ⟹  x=480−130=350480 - x = 130 \implies x = 480 - 130 = 350

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
  • Kiến thức then chốt 2: Muốn tìm số bị trừ trong một hiệu, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
  • Kiến thức then chốt 3: Muốn tìm số trừ trong một hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết phân tích đề bài và xác định đúng vai trò của thành phần chưa biết (xx).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế có liên quan đến tìm thành phần chưa biết.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
  • Muốn tìm số bị trừ trong một hiệu, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
  • Muốn tìm số trừ trong một hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
  • Biết phân tích đề bài và xác định đúng vai trò của thành phần chưa biết (xx).
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế có liên quan đến tìm thành phần chưa biết.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu quy tắc muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng?
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. Ví dụ: x+135=450  ⟹  x=450−135=315x + 135 = 450 \implies x = 450 - 135 = 315.
Nêu quy tắc muốn tìm số bị trừ trong một hiệu?
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. Ví dụ: x−240=160  ⟹  x=160+240=400x - 240 = 160 \implies x = 160 + 240 = 400.
Nêu quy tắc muốn tìm số trừ trong một hiệu?
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Ví dụ: 500−x=180  ⟹  x=500−180=320500 - x = 180 \implies x = 500 - 180 = 320.
Làm sao để không bị nhầm lẫn giữa cách tìm số bị trừ và số trừ?
Hãy nhớ rằng trong phép trừ, số bị trừ luôn là số lớn nhất trong 3 thành phần, do đó muốn tìm số bị trừ ta phải làm phép CỘNG (hiệu + số trừ). Còn số trừ là số bị lấy đi, nên muốn tìm số trừ ta làm phép TRỪ (số bị trừ - hiệu).

Đề luyện tập theo bài