MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 3 Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C

Chương 5: Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C

Bài học Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C (trang 93, 94) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C trang 93, 94 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C (trang 93, 94) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 93 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 93 Bài 1: Số?

Đo độ dài các đồ vật theo đơn vị mi-li-mét.

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 1

Lời giải:

Em dùng thước kẻ có chia vạch để đo độ dài các đồ vật có trong hình vẽ.

Sử dụng kiến thức: 1 cm = 10 mm

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 2

Ta điền như sau:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 3

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 93 Bài 2: Chọn số đo phù hợp với mỗi đồ vật trong thực tế:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 4

Lời giải:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 5

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 93 Bài 3: Em hãy giúp Mai chọn các quả cân thích hợp để cân được đúng 1 kg gạo từ một thúng gạo:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 6

Lời giải:

1 cân = 1 kg

Em thấy: 100 g + 200g + 200g + 500g = 1000g

Bạn Mai chọn quả cân có cân nặng là: 500g, 200g, 200g và 100g.

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 7

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 93 Bài 4: Sử dụng nhiệt kế, em hãy đo nhiệt độ không khí vào một số ngày trong tuần rồi ghi lại theo bảng:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 8

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Lời giải:

Học sinh tự thực hành.

Toán lớp 3 trang 94 Hoạt động

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 94 Bài 1: Nhiệt kế nào chỉ nhiệt độ không phù hợp với mỗi bức tranh?

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 9

Lời giải:

Quan sát hình ảnh, em chọn được nhiệt kế với mỗi bức tranh minh họa tương ứng như sau:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 10

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 94 Bài 2: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi vật:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 11

Lời giải:

Quả trứng nặng 100g.

Tạ nặng 100kg.

Túi cà chua nặng 1kg.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 94 Bài 3: Cho bốn ca đựng lượng nước như sau:

Toán 3 Bài 34 - Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C - Hình 12

a) Tìm ca ít nước nhất.

b) Tìm hai ca khác nhau để được 350 ml nước.

c) Tìm hai ca khác nhau để được 550 ml nước.

Lời giải:

Quan sát hình ảnh, ta xác định được lượng nước có trong bốn ca:

Ca A đựng 300 ml.

Ca B đựng 150 ml.

Ca C đựng 200 ml.

Ca D đựng 250 ml.

a) Vì 150 ml < 200 ml < 250 ml < 300 ml nên ca B có ít nước nhất.

b) Tính nhẩm lượng nước trong hai ca bất kì để được 350 ml nước.

Ta có: 150 + 200 = 350 (ml)

Vậy chọn ca B và C để được 350 ml nước.

c) Tính nhẩm lượng nước trong hai ca bất kì để được 550 ml nước.

Ta có: 300 + 250 = 550 (ml)

Vậy chọn ca A và D để được 550 ml nước.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Đại lượng đo Đơn vị đo mới Kí hiệu Quan hệ quy đổi Dụng cụ đo
Độ dài Mi-li-mét mmmm 1 cm=10 mm1\text{ cm} = 10\text{ mm}, 1 m=1000 mm1\text{ m} = 1000\text{ mm} Thước kẻ có vạch chia mi-li-mét
Khối lượng Gam gg 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g} Cân đĩa, cân đồng hồ, cân điện tử
Dung tích Mi-li-lít mlml 1 l=1000 ml1\text{ l} = 1000\text{ ml} Ca đong, ống tiêm y tế, bình sữa
Nhiệt độ Độ C ∘C^{\circ}\text{C} Nhiệt độ cơ thể người: khoảng 37∘C37^{\circ}\text{C} Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng / thân nhiệt

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
  • Kiến thức then chốt 5: Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ghi nhớ tên gọi, kí hiệu và ý nghĩa thực tế của đơn vị đo trong bài học Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi - li - mét, gam, mi - li - lít, độ C.
  • Nắm vững mối quan hệ quy đổi giữa đơn vị mới và các đơn vị đã học trước đó.
  • Biết cách chọn đơn vị đo thích hợp khi ước lượng các vật dụng trong đời sống.
  • Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia kèm theo đơn vị đo lường.
  • Sử dụng thành thạo dụng cụ đo (thước kẻ vạch mm, cân gam, ca đong ml, nhiệt kế độ C).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mối quan hệ quy đổi giữa mi-li-mét (mmmm) với xăng-ti-mét (cmcm) và mét (mm)?
1 cm=10 mm1\text{ cm} = 10\text{ mm}, do đó 1 mm=110 cm1\text{ mm} = \frac{1}{10}\text{ cm}. Ngoài ra, 1 m=100 cm=1000 mm1\text{ m} = 100\text{ cm} = 1000\text{ mm}.
Gam (gg) là đơn vị đo gì và 1 kg1\text{ kg} bằng bao nhiêu gam?
Gam là đơn vị đo khối lượng của những vật nhẹ. Mối quan hệ: 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g}. Ví dụ: một gói mì tôm thường nặng khoảng 75 g, quả trứng gà nặng khoảng 50 g.
Mi-li-lít (mlml) dùng để đo đại lượng nào và 1 l1\text{ l} bằng bao nhiêu mi-li-lít?
Mi-li-lít là đơn vị đo dung tích (thể tích chất lỏng). Mối quan hệ: 1 l=1000 ml1\text{ l} = 1000\text{ ml}. Một hộp sữa tươi nhỏ thường có dung tích khoảng 180 ml hoặc 110 ml.
Nhiệt độ được đo bằng đơn vị nào và nhiệt kế đo được những gì?
Nhiệt độ thường đo bằng đơn vị độ C (kí hiệu là ∘C^{\circ}\text{C}). Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí trong phòng, nhiệt độ nước sôi (100∘C100^{\circ}\text{C}), nước đá đang tan (0∘C0^{\circ}\text{C}) và thân nhiệt con người (khoảng 37∘C37^{\circ}\text{C}).

Đề luyện tập theo bài